- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 28 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 02 năm 2022
về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, giữa:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ xx, phường HKB, quận
Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Ông Phạm Văn P - Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ xx, phường HKB, quận
Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
X T THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong bản ghi nhận kết quả hòa
giải về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội; không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với NH nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
Đã hết thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản
và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:
- Bà Nguyễn Thị H- Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ xx, phường HKB, quận Liên
Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Ông Phạm Văn P - Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ xx, phường HKB, quận
Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
2. Nội dung hòa giải thành giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn P thống nhất
thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 37/2016 ngày 25 tháng 3 năm 2016 của UBND
xã E, thành phố B, tỉnh Đắk, Lắk, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này).
- Về quan hệ nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn P có 02
con chung Phạm Nguyễn Bá D– sinh ngày 05/12/2016 và Phạm Nguyễn Kiều A – sinh ngày 17/01/2021. Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn P thống nhất nuôi con chung như sau:
Ông Phạm Văn P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Phạm Nguyễn
Bá D – sinh ngày 05/12/2016 và Phạm Nguyễn Kiều A – sinh ngày 17/01/2021 cho đến khi các con trưởng thành (18 tuổi). Bà Nguyễn Thị H không cấp dưỡng nuôi con.
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của
pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn P tự thỏa thuận
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn P xác định không có.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định
của Pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận Liên Chiểu; - CCTHADS. quận Liên Chiểu; - UBND xã EaKao, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk, Lắk; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Văn Trình |