vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hải H và chị Nguyễn Thị Ngọc V đều thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh H, chị V không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09 /2022/QĐST-HNGĐH Đông, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H ĐÔNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải t Hnh ngày 28 tháng 12 năm 2021.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 636/2021/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021 giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Phan Hải H, sinh năm 1998.

HKTT: Số X, ngõ Y, phường Văn Quán, quận H Đông, T.P Hà Nội. Trú tại: Căn hộ X tòa CT7 chung cư Quốc tế Booyoung, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, T.P Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị Ngọc V, sinh năm 2001.

HKTT: Thôn P, xã D, huyện Thanh Oai, T.P Hà Nội. Trú tại: Số Y, ngõ X, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì, T.P Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hải H và chị Nguyễn Thị Ngọc V tự kết hôn với nhau năm 2020, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Văn Quán, quận Hà Đông, T.P Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng về sống tại Căn hộ X tòa CT7 chung cư Quốc tế Booyoung, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, T.P Hà Nội.

Quá trình chung sống vợ chồng sống hòa thuận được một thời gian ngắn đến khoảng tháng 2/2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có sự quan tâm chia sẻ với nhau trong cuộc sống gia đình. Mâu thuẫn đã được bản thân hai bên và gia đình cố gắng khuyên giải và tạo cơ hội hàn gắn nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Mâu thuẫn căng thẳng đến tháng 9/2021 vợ chồng đã sống ly thân không ai quan tâm đến ai. Nay hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh, chị đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có con chung.

3. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh H, chị V đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có tµi s¶n chung vànî chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. VÒ lệ phÝ: Anh H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị V hoàn toàn nhất trí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải t Hnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hải H và chị Nguyễn Thị Ngọc V đều thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh H, chị V không có con chung.

- Về tài sản chung: Anh H, chị V không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về công nợ chung: Anh H, chị V không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2. Về lệ phí: Anh H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009603 ngày 28 tháng 12 năm 2021 tại chi cục thi hành án quận Hà Đông).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ