vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hoàng A, sinh năm: 1994 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KS
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-HNGĐKS, ngày 14 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KS, TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2022/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 6 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

Chị Nguyễn Hoàng A, sinh năm: 1994

Nơi cư trú: 116 XL, xã VN, thành phố NT, tỉnh Khánh Hòa.

Chỗ ở: 13 đường VTS, tổ dân phố HP, thị trấn TH, huyện K S, tỉnh Khánh Hòa.

Anh Trần Tuấn A1, sinh năm: 1990

Nơi cư trú: 120/36 đường NgThT, phường TL, thành phố NT, tỉnh Khánh Hòa.

Chỗ ở: Thôn MO, xã STr, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hoàng A và anh Trần Tuấn A1 tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2017, có đăng ký kết hôn và UBND phường TL, thành phố NT, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 09, ngày 17/02/2017. Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung và có những lời lẽ xúc phạm nhau nên không thể nào hòa giải được. Vợ chồng không còn chung sống với nhau, không quan tâm chăm sóc cho nhau, tình cảm ngày càng phai nhạt nên chị A và anh A1 mong muốn giải thoát cho nhau trong cuộc sống. Chị A và anh A1 nhận thấy không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị A và anh A1 được thuận tình ly hôn.

Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng đã không còn. Do đó, chị A và anh A1 yêu cầu thuận tình ly hôn là có căn cứ, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.

Về con chung: Chị Nguyễn Hoàng A và anh Trần Tuấn A1 có 01 con chung là cháu: Trần Hoàng Bảo H, sinh ngày: 19/03/2018.

Chị Nguyễn Hoàng A và anh Trần Tuấn A1 thỏa thuận: Chị Nguyễn Hoàng A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Thỏa thuận giữa chị A và anh A1 là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Hoàng A và anh Trần Tuấn A1 thỏa thuận: Anh Trần Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng, kể từ tháng 7/2022 cho đến khi cháu Trần Hoàng Bảo H đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Hoàng A và anh Trần Tuấn A1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Chị Nguyễn Hoàng A và anh Trần Tuấn A1 không có nợ.

Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Hoàng A và anh Trần Tuấn A1 mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm về “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung” theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Hoàng A, sinh năm: 1994

Nơi cư trú: 116 XL, xã VN, thành phố NT, tỉnh Khánh Hòa.

Chỗ ở: 13 đường VTS, tổ dân phố HP, thị trấn TH, huyện K S, tỉnh Khánh Hòa.

Anh Trần Tuấn A1, sinh năm: 1990

Nơi cư trú: 120/36 đường NgThT, phường TL, thành phố NT, tỉnh Khánh Hòa.

Chỗ ở: Thôn MO, xã STr, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa

- Về con chung: Chị Nguyễn Hoàng A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu: Trần Hoàng Bảo H, sinh ngày: 19/03/2018.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Tuấn A1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng, kể từ tháng 7/2022 cho đến khi cháu Trần Hoàng Bảo H đủ 18 tuổi.

Không ai có quyền ngăn cản quyền thăm nom con chung, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Hoàng A và anh Trần Tuấn A1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Hoàng A và anh Trần Tuấn A1 mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm về “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung” nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị A và anh A1 đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0008153, ngày 24/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Chị Nguyễn Hoàng A và anh Trần Tuấn A1 đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ