- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Tuyết Nhung - Mai Vũ Khánh Lân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Tuyết N và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA Số: 09/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| NT, ngày 06 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 851/2021/TLST-HNGĐ ngày 10
tháng 11 năm 2021, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Tuyết N – sinh năm 1993
* Bị đơn: Ông Mai Vũ Khánh L – sinh năm 1987
Đồng địa chỉ: đường A5, khu đô thị N, phường PH, thành phố NT, tỉnh
KH.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
29 tháng 12 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Tuyết N và ông
Mai Vũ Khánh L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao 02 (hai) con chung là Mai Hoàng P – sinh ngày
14/4/2014 và Mai Hoàng K – sinh ngày 22/9/2020 cho bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở
và phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng) (1.500.000đ/tháng cho mỗi con chung), kể từ tháng 01/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
2.2. Về tài sản chung: Không có.
2.3. Về án phí: Bà N và ông L, mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi
lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông L phải nộp thêm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng bà N tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho ông L. Như vậy, bà N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000702 ngày 09/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NT. Bà N đã nộp đủ án phí.
* Qui định: “Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải
trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015”;
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. NT (2 bản); - Chi cục THA dân sự Tp. NT; - UBND phường VT, Tp. NT (Số 16, ngày 21/3/2014); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Dũng |