vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Chị Lương Thị H và anh Phạm Quang T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Lương Thị H và anh Phạm Quang T có 01 con chung là Phạm Quang A, sinh ngày 16/8/2014. Giao con chung cho chị Lương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LHST Lương Thị H - Phạm Quang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Chị Lương Thị H và anh Phạm Quang T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-HNGĐK, ngày 09 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị H; nơi cư trú: Số 215 đường N, quận H, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Anh Phạm Quang T; nơi cư trú: Tổ H 1, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Chị Lương Thị H và anh Phạm Quang T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi con chung: Chị Lương Thị H và anh Phạm Quang T có 01 con chung là Phạm Quang A, sinh ngày 16/8/2014. Giao con chung cho chị Lương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lương Thị H và anh Phạm Quang T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Chị Lương Thị H nhận nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003650 ngày 17 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả lại cho chị Lương Thị H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ