- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Người khởi kiện anh Lương Văn T với người bị kiện chị Ngô Thị H, về việc: "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn T và chị Ngô Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Thạnh, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lương Văn T, sinh năm: 1993, địa chỉ: Thôn T, xã C M, huyện ES, tỉnh Đăk Lăk.
- Bị đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm: 1987, địa chỉ: Thôn ĐX, xã VQ, huyện VT, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn T và chị Ngô Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lương Văn T và chị Ngô Thị H không có con chung, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lương Văn T và chị Ngô Thị H thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lương Văn T và chị Ngô Thị H cùng tự nguyện thống nhất mỗi người chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước. Nhưng anh T tự nguyện nộp thay cả phần án phí của chị H, nên tổng số tiền anh T tự nguyện nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006548 ngày 22/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định. Anh T được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - P.KTNV và THA - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND huyện Vĩnh Thạnh; - CCTHADS huyện Vĩnh Thạnh; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; (UBND xã Cư M’Lan, huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Mai Đào |