- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị TSìn Thị Thu O và anh Lâm Sơn V thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị TSìn Thị Thu O và anh Lâm Sơn V.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 06 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị TSìn Thị Thu O - Sinh năm 1989;
Địa chỉ: Khối 5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: anh Lâm Sơn V - Sinh năm 1984;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện T; tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đó hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị TSìn Thị Thu O và anh Lâm Sơn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị TSìn Thị Thu O và anh Lâm Sơn V thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Có 02 con, tên Lâm Phúc T, sinh ngày 11/9/2013; Lâm Phúc H, sinh ngày 15/3/2018. Giao con Lâm Phúc T cho anh Lâm Sơn V trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc đến khi con trưởng thành và tự lập được; Giao con Lâm Phúc H cho chị TSìn Thu O trực tiếp nuôi dưỡng căm sóc đến khi con trưởng thành và tự lập được. Không bên nào yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh V, chị O được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cản.
* Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Án phí: Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Chị TSìn Thị Thu O và anh Lâm Sơn V mỗi người phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng. Tổng số tiền án phí phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị O tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí cho anh V. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0002556 ngày 19/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, chị Oanh được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phỳc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum, - VKSND huyện T, - Chi cục THADS huyện T, - Các đương sự; - UBND nơi đăng ký kết hôn, - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Thị Châu |