- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Dương Thị Ngọc D, sinh năm 1983 Bị đơn:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Bà Dương Thị Ngọc D, sinh năm 1983 Bị đơn:
Ông Nguyễn Huy D, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn Bình Đ, xã Bình S, huyện Phú R, Bình Phước Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Dương Thị Ngọc D, sinh năm 1983 Bị đơn:
Ông Nguyễn Huy D, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn Bình Đ, xã Bình S, huyện Phú R, Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Ngọc D và ông Nguyễn Huy D thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Dương Thị Ngọc D và ông Nguyễn Huy D thỏa thuận giao con chung giao con chung là cháu: Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 25-10-2009 cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Đối với cháu Nguyễn Ngọc Thúy D đã trên 18 tuổi, trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng),bà D tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp. Trả lại cho bà D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0015510 ngày 11-10-2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú R, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lƣ̣c phá p luâ ̣t ngay sa u khi đƣợc ban hành và không bi ̣ khá ng cá o, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhâ ̣n: - TAND tinh Binh Phươc; ̉ ̀ ́ - VKSND huyê ̣n Phú Riềng; - THADS huyê ̣n Phú Riềng; - Các đương sự; - UBND xã (phường, thị trấn); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Danh Hòa |