- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương Trung Thành và chị Phạm Thị Hoa Nở"
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÔNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST - HNGĐ | Nam Đông, ngày 25 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2022/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trương Trung Th, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn Ka Tư, xã HP, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Hoa N, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn Ka Tư, xã HP, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng A - Phòng giao dịch huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Địa chỉ Phòng giao dịch: Tổ dân phố 2, thị trấn KT, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đặng Văn T, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính A, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế (Văn bản ủy quyền ngày 28/02/2022).
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cháu Trương Tùng D, sinh ngày 14/3/2012: Bà Trương Thị Hồng Nhạn - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Trung Th và chị Phạm Thị Hoa N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trương Trung Th và chị Phạm Thị Hoa N có 01 người con chung tên Trương Tùng D, sinh ngày 14/3/2012. Anh Trương Trung Th và chị Phạm Thị Hoa N thỏa thuận: Giao 01 cháu Trương Tùng D cho chị Phạm Thị Hoa N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Tại thời điểm thỏa thuận cháu Trương Tùng D đang sống với anh Trương Trung Th.
Anh Trương Trung Th có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi cháu Trương Tùng D một tháng số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Trương Tùng D đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, anh Trương Trung Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Sau khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Anh Trương Trung Th và chị Phạm Thị Hoa N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ về tài sản chung: Giữa đại diện hợp pháp Phòng giao dịch Ngân hàng chính A, huyện NĐ, anh Trương Trung Th và chị Phạm Thị Hoa N thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận: Tính đến ngày 15/4/2022 vợ chồng anh Trương Trung Th và chị Phạm Thị Hoa N còn nợ Ngân hàng A - Phòng giao dịch huyện NĐ số tiền gốc 64.000.000 đồng và tiền lãi 449.000 đồng.
Chị Phạm Thị Hoa N nhận là người có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A - Phòng giao dịch huyện NĐ số tiền gốc 64.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 15/4/2022 là 449.000 đồng. Đối với số tiền lãi từ ngày 16/4/2022 trở về sau thì chị Phạm Thị Hoa N cũng có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản tiền nợ theo hợp đồng vay vốn ký kết với Ngân hàng A - Phòng giao dịch huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Anh Trương Trung Th phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Trương Trung Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002575 ngày 02/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Trương Trung Th đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Chị Phạm Thị Hoa N không phải chịu án phí đối với nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A - Phòng giao dịch huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Nam Đông; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND xã Hương Phú, huyện Nam Đông (Đăng ký kết hôn ngày 22/3/2011) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Hồ Minh Thược |