- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lầu Mí N và chị Sùng Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST-HNGĐ | M, ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022 giữa:
- Chị Sùng Thị D, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện M, tỉnh Hà Giang. Nguyên đơn.
- Anh Lầu Mí N, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện M, tỉnh Hà Giang. Bị đơn Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lầu Mí N và chị Sùng Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Anh Lầu Mí N và chị Sùng Thị D thuận tình ly hôn với nhau.
- Con chung: Anh chị không có con chung không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
- Về Án phí: Chị Sùng Thị D tự nguyện nộp cả án phí HNGĐ-ST là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0006469 ngày 29/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Hà Giang. Chị D được hoàn trả số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện M; - Cơ quan thực hiện việc đăng kí kết hôn (UBND xã L, H. M T. Hà Giang); - Chi Cục Thi án dân sự huyện M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Củng Trẩn Lương |