vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Đinh Thị H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 67, quyển số 01, đăng ký ngày 26/5/2000 do UBND phường T, TP T, tỉnh Thái Nguyên cấp, không còn hiệu lực pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự đối với anh chị có hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thỏa thu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Đinh Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 13 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 454/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: chị Đinh Thị H,

sinh năm: 1980

Địa chỉ: Khu phố A, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: anh Nguyễn Tiến D;

sinh năm: 1979

Địa chỉ: Thôn N, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến D và chị Đinh Thị H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 67, quyển số 01, đăng ký ngày 26/5/2000 do UBND phường T, TP T, tỉnh Thái Nguyên cấp, không còn hiệu lực pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự đối với anh chị có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Giao cháu Nguyễn Huy H1 sinh ngày 17/3/2008 và Nguyễn Hoàng H2 sinh ngày 04/8/2013 cho anh Nguyễn Tiến D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Đối với cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 02/4/2001 đã thành niên, có gia đình riêng nên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng, nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

-Về cấp dưỡng: Chị Hà có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Huy H1 sinh ngày 17/3/2008 số tiền 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu H1 thành niên đủ 18 tuổi và cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoàng H2 sinh ngày 04/8/2013 số tiền 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu H2 thành niên đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng kể từ khi quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh D và chị H có hiệu lực pháp luật.

-Về tài sản: Không có. không yêu cầu giải quyết.

-Về nợ: Không yêu cầu giải quyết.

-Về án phí: Số tiền án phí HNGĐ ST là 300.000đ, nguyên đơn chị H nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền mà chị đã nộp tạm ứng trước theo biên lai số 0000201 ngày 21/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ