vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị Tâm Đ và anh Dương Văn H. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT ly hôn giữa chị Bùi Thị Tâm Đ và anh Dương Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST – HNGĐBình Xuyên, ngày 28 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 286/2021/TLST – HNGĐ, ngày 24 tháng 12 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Tâm Đ, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn B, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Anh Dương Văn H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn B, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

Tại đơn khởi kiện và trong giai đoạn chuẩn bị xét xử các đương sự và Tòa án xác định: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam; Chi nhánh Bình Xuyên, Phòng giao dịch Gia Khánh và Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam; Chi nhánh Phúc Yên là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án; tuy nhiên, tại Văn bản số 185/BIDV.PCY, ngày 20 tháng 01 năm 2022 của đại diện Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam; Chi nhánh Phúc Yên và văn bản ngày 20 tháng 01 năm 2022 của đại diện Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam; Chi nhánh Bình Xuyên, Phòng giao dịch Gia Khánh đã có ý kiến, quan điểm không tham gia tố tụng và không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với khoản vay và tài sản thế chấp của các đương sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị Tâm Đ và anh Dương Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi con chung: Chị Bùi Thị Tâm Đ được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Dương Minh T, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2019; anh Dương Văn H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Dương Ngọc Bảo T, sinh ngày 08 tháng 11 năm 2011 và cháu Dương Minh C, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2014. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, gây khó khăn.

Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về án phí: Chị Bùi Thị Tâm Đ chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 14.600.000đồng (Mười bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 03647, ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; chị Bùi Thị Tâm Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 14. 450.000đồng (Mười bốn triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ