- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 09/2022/QĐST–DS | Đơn Dương, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Quyết định tách vụ án số: 01/2022/QĐST-DS ngày 17/01/2022.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị S, sinh năm 1943; ông Lưu M, sinh năm 1941; Cùng địa chỉ: số 47, Tổ 2, thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp: Ông Lưu Vũ Trường D, sinh năm 1981; địa chỉ: số 47, Tổ 2, thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Là đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 01/6/2021.
1.2. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1966; bà Trần Thị Ánh H2, sinh năm 1968; cùng địa chỉ: Tổ 2, thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.3.1. Ông Lưu Vũ Trường D, sinh năm 1981; địa chỉ: số 47, Tổ 2, thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
1.3.2. Bà Nguyễn Thị Cẩm D, sinh năm 1986; địa chỉ: số 47, Tổ 2, thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
1.3.3. Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ: số 124, đường H, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp: Ông Hoàng Công H – Chức vụ: Trưởng phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Đ. Là đại diện theo ủy quyền theo văn vản ủy quyền số: 07/UQ-QĐ-UBND ngày 14/7/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận cho hộ bà Võ Thị S, ông Lưu M quyền sử dụng diện tích 44m2 thuộc một phần thửa 82, tờ bản đồ số 5, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (vị trí số III theo bản vẽ đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 29/12/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ);
2.2. Công nhận cho ông Nguyễn Văn H, bà Trần Thị Ánh H2 được quyền sử dụng diện tích 20m2 thuộc một phần thửa 82, tờ bản đồ số 5, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (vị trí số IV theo bản vẽ đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 29/12/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ);
2.3. Các bên thỏa thuận điều chỉnh lại ranh giới giữa vị trí số III và vị trí số IV đã được ghi nhận theo bản vẽ đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 29/12/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ; Cụ thể, Hộ bà Võ Thị S, ông Lưu M đồng ý dịch chuyển ranh giới, nhượng cho ông Nguyễn Văn H, bà Trần Thị Ánh H2 thêm 0,5 m về phía vị trí số III dọc theo ranh giới các bên đã thỏa thuận trong bản vẽ đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 29/12/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ.
2.4. Các bên thống nhất xác định tổng diện tích tranh chấp là 64m2, giá trị đất tranh chấp là 100.000đ/01 m2, thành tiền là 6.400.000đ.
2.5. Về án phí và chi phí tố tụng: Xét đơn xin miễn án phí ngày 12/10/2020, bà Võ Thị S, ông Lưu M đủ điều kiện quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.
Ông Nguyễn Văn H, bà Trần Thị Ánh H2 thỏa thuận chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm;
Về chi phí tố tụng: Các bên đã thỏa thuận giải quyết trong vụ án dân sự thụ lý số 235/2020/TLST-DS ngày 05/01/2021 nên không đề cập trong vụ án này.
2.6. Các bên có trách nhiệm phối hợp trong việc liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh ranh giới quyền sử dụng đất trong các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nội dung thỏa thuận nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
(Đính kèm Bản vẽ đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 29/12/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ)
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Võ Thành Luân |