vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sông Cầu, tỉnh Phú Yên Tuyên án 22/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T – sinh năm 1957; nơi ĐKTT: Khu phố T, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên; địa chỉ: Khu phố B, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn T, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyên đơn Phạm Thị T - bị đơn Nguyễn Thị Bạch T tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
Số: 09/2022/QĐST-DS
Sông Cầu, ngày 22 tháng 3 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T – sinh năm 1957; nơi ĐKTT: Khu phố T, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên; địa chỉ: Khu phố B, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn T, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan H - sinh năm 1967; địa chỉ: Khu phố B, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Bạch T còn nợ vợ chồng ông Phan H, bà Phạm Thị Tsố tiền gốc 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng) theo Giấy mượn tiền đề ngày 12/12/2018. Bà Nguyễn Thị Bạch T trả cho vợ chồng ông Phan H, bà Phạm Thị T theo phương thức trả dần 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng) vào ngày 20 của mỗi tháng, không phải trả lãi. Thời gian trả tiền kể từ ngày 20/4/2022 cho đến khi trả hết nợ.

- Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Bạch T phải chịu 437.500đ (Bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Tuyết có đơn xin miễn án phí, được chính quyền địa phương xác nhận là hộ cận nghèo, thuộc đối tượng được miễn tiền án phí quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2015 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Phạm Thị Tphải chịu 437.500đ (Bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, bà Phạm Thị T– sinh năm 1957 (64 tuổi) là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí, thuộc đối tượng được miễn tiền án phí quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2015 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ