vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 30/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Trọng B, sinh năm 1975 Bà Đỗ Thị O, sinh năm 1977 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-DSBình Long, ngày 30 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2022/TLST- DS ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng mua bán hàng hóa”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Trọng B, sinh năm 1975

Bà Đỗ Thị O, sinh năm 1977

Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đinh Ngọc H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 09C, Khu phố 2, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Phan Văn M, sinh năm 1972

Bà Trần Anh T, sinh năm 1979

Cùng địa chỉ: Tổ 8, khu phố II, phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Phan Văn M và bà Trần Anh T có nghĩa vụ trả lại cho ông Lê Trọng B và bà Đỗ Thị O số tiền 1.167.000.000đ (Một tỷ một trăm sáu mươi bảy triệu đồng). Thời gian trả vào ngày 10/7/2022.

Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận, ông Phan Văn M và bà Trần Anh T chịu 23.505.000đ (Hai mươi ba triệu năm trăm lẻ năm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho ông Lê Trọng B và bà Đỗ Thị O số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.725.000đ (Hai mươi ba triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002613 ngày 04/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B, ông Lê Trọng B và bà Đỗ Thị O liên hệ với Chi cục thi hành án dân sự thị xã B để nhận lại số tiền trên.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ