vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T – Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Văn T: Ông Ngô Quang Đ – Sinh năm: 1982; Địa chỉ: Tổ dân phố T1, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T; Bị đơn: Anh Khổng Minh T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 09/2022/QĐST-DS
Sơn Dương, ngày 20 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 357 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 6 điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T – Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Văn T: Ông Ngô Quang Đ – Sinh năm: 1982; Địa chỉ: Tổ dân phố T1, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

2. Bị đơn: Anh Khổng Minh T2 – Sinh năm: 1996; Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ tranh chấp: Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Văn T là ông Ngô Quang Đ và bị đơn anh Khổng Minh T2 nhất trí thỏa thuận như sau:

Anh Khổng Minh T2 có trách nhiệm thanh toán cho ông Đỗ Văn T số tiền 114.110.000đ (Một trăm mười bốn triệu một trăm mười nghìn đồng).

Người nhận tiền: Ông Đỗ Văn T – Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Ông Đỗ Văn T phải chịu án phí dân sự có giá ngạch là 1.426.375đ (Một triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự có giá ngạch đã nộp là 2.843.750đ (Hai triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0001769 ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

Trả lại cho ông Đỗ Văn T số tiền 1.417.375đ (Một triệu bốn trăm mười bảy nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) tiền chênh lệch tạm ứng án phí.

+ Anh Khổng Minh T2 phải chịu án phí dân sự có giá ngạch là 1.426.375đ (Một triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ