vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum Tuyên án 01/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Đình T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn 2 thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Đình Tuấn- Đỗ Thị Hồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-DSSa Thầy, ngày 01 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24/5/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2022/TLST- DS ngày 20 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Đình T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Thôn 2 thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Chị Đỗ Thị H.

Địa chỉ: Thôn 3 thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ, thời gian và phương thức trả nợ:

Chị Đỗ Thị H phải trả cho anh Phạm Đình T số tiền nợ là 113.600.000đ ( Một trăm mười ba triệu sáu trăm ngàn đồng). Số tiền này chị Đỗ Thị H trả thành 03 đợt cụ thể:

Đợt 1: Vào ngày 31/12/2022, trả số tiền 30.000.000đ ( Ba mươi triệu đồng).

Đợt 2: Vào ngày 30/06/2023, trả số tiền 40.000.000đ ( Bốn mươi triệu đồng).

Đợt 3: Vào ngày 31/12/2023, trả số tiền 43.600.000đ ( Bốn mươi ba triệu sáu trăm ngàn đồng).

Kể từ thời điểm mà các đương sự thoả thuận và anh Phạm Đình T có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Đỗ Thị H không trả đủ số tiền nêu trên cho anh Phạm Đình T thì hàng tháng chị Đỗ Thị H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo khoản 2 Điều 468 của Luật Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 144, khoản 1; 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.

Chị Đỗ Thị H phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.840.000đ (Hai triệu tám trăm bốn mươi ngàn đồng).

Anh Phạm Đình T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Phạm Đình T toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.840.000đ (Hai triệu tám trăm bốn mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0004077, ngày 20/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ