vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Tương - Sinh năm 1946 HKTT: Số 173/36/11 C3, đường DQH, phường 5, quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi đăng ký tạm trú: Thôn 2, xã TT, Huyện Q, Thanh Hoá. Bị đơn: Ông Nguyễn VĐ - Sinh năm 1958 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST- DSQuảng Xương, ngày 08 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 58/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Tương - Sinh năm 1946 HKTT: Số 173/36/11 C3, đường DQH, phường 5, quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi đăng ký tạm trú: Thôn 2, xã TT, Huyện Q, Thanh Hoá.

- Bị đơn: Ông Nguyễn VĐ - Sinh năm 1958

Bà Nguyễn TH - Sinh năm 1958 Cùng nơi cư trú: Thôn KK, xã K, Huyện Q, tỉnh Thanh Hoá. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 31/8/2022, vợ chồng ông Nguyễn V Đ và bà Nguyễn T H còn nợ bà Nguyễn T T số tiền 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng).

- Về phương án trả nợ: Ông Nguyễn V Đ và bà Nguyễn T H phải trả nợ cho bà Nguyễn T T theo kỳ hạn cụ thể như sau: Ngày 01/12/2022: Trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Ngày 01/6/2023: Trả 10.000.000đ (mười triệu đồng) Ngày 01/8/2024: Trả 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) Ngày 01/6/2025: Trả 10.000.000đ (mười triệu đồng) Ngày 01/12/2025: Trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Trường hợp ông Nguyễn V Đ và bà Nguyễn T H vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào như đã thoả thuận thì bà Nguyễn T T có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số nợ trên. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong quyết định, hàng tháng, ông Đ và bà H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Ông Nguyễn V Đ và bà Nguyễn T H là người cao tuổi (có đơn xin miễn án phí) nên ông Đ và bà H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ