vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 16/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1970 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-DSLang Chánh, ngày 16 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2022 .

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn:

- Ông Trần Văn N, sinh năm 1970

- Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: Đường Đ, khu phố L, thị trấn C, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

(Ông Trần Văn N đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị O theo văn bản ủy quyền ngày 15/8/2022).

+ Bị đơn: Bà Lương Thị T, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Bản U, xã T, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Bà Lương Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn N, bà Nguyễn Thị O tổng số tiền còn nợ là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng), trong đó:

- Số tiền gốc vay lần 1 ngày 25/01/2020 là 207.000.000đ (Hai trăm linh bảy triệu đồng)

- Số tiền gốc vay lần 2 ngày 25/01/2020 là 23.000.000đ (Hai mươi ba triệu đồng).

- Tổng số tiền lãi của cả hai khoản vay tính đến ngày 25/7/2022 là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng).

Kể từ khi ông Trần Văn N, bà Nguyễn Thị O có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lương Thị T chưa thi hành án, hàng tháng bà T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

+ Về án phí: Bà Lương Thị T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật với số tiền là 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng)

Trả lại cho Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị O số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.312.000đ (Tám triệu ba trăm mười hai nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0015702 ngày 23/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ