- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "D - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp 5, xã ĐT, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST- DS | ĐP, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn S
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Viết X
2. Ông Hoàng Văn T Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2021/TLST-DS ngày 18/11/2021 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp 5, xã ĐT, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp 2, xã ĐT, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Nguyễn Thị L còn nợ của chị Lê Thị D số tiền là 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng). Số tiền trên, chị Nguyễn Thị L phải trả cho chị Lê Thị D, cụ thể như sau:
- Từ tháng 6/2022 đến tháng 01/2023: Định kỳ mỗi tháng chị Nguyễn Thị L phải trả cho chị Lê Thị D tiền lãi là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng)/ tháng. Thời hạn trả vào ngày Mùng 1 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01/6/2022.
- Từ tháng 02/2023 đến tháng 02/2025: Định kỳ 4 tháng/ 1 lần chị Nguyễn Thị L phải trả cho chị Lê Thị D số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Thời hạn trả vào ngày Mùng 1 của tháng. Cụ thể: + Ngày 01/02/2023: Trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); + Ngày 01/6/2023: Trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); + Ngày 01/10/2023: Trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); + Ngày 01/02/2024: Trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); + Ngày 01/6/2024: Trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); + Ngày 01/10/2024: Trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); + Ngày 01/02/2025: Trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng); Nếu chị Nguyễn Thị L vi phạm cam kết trả nợ nêu trên, chị Lê Thị D có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự buộc chị Nguyễn Thị L phải trả làm một lần toàn bộ số tiền còn thiếu lại. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 33.450.000 đồng (Ba ba triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng), chị Nguyễn Thị L phải nộp. Hoàn trả cho nguyên đơn chị Lê Thị D số tiền 16.000.000đồng (Mười sáu triệu đồng) theo Biên lai thu tiền số 0018570, ngày 18/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, tỉnh Bình Phước. Ngoài ra, các đương sự không thỏa thuận nội D nào khác. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành, bên phải thi hành chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, Tơng ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Phước; - Chi cục THADS huyện ĐP; - Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐP; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA LÊ VĂN S |