- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 09/2022/QĐST - DS | Bình Tân, ngày 25 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2022/TLST- DS ngày 24 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị A, sinh năm:1976; địa chỉ: Tổ 09, ấp H, xã N, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1968; địa chỉ: Tổ 06, ấp T, thị trấn Q, huyện B tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 18/01/2022).
- Bị đơn:
Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1971; địa chỉ: Tổ 01, ấp H, xã N, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Anh Nguyễn Trung Trực đồng ý hoàn trả chị Phan Thị A số tiền vay còn nợ là 158.704.000đ (một trăm năm mươi tám triệu bảy trăm lẽ bốn nghìn đồng).
2.2 Về án phí dân sư sơ thẩm:
Anh Nguyễn Trung T và chị Phan Thị A mỗi người tự nguyện nộp 1.983.800đ (một triệu chín trăm tám mươi ba nghìn tám trăm đồng); số tiền án phí chị Phan Thị A phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.968.000đ theo biên lai thu số 0013433 ngày 24/01/2022; chị A được nhận lại số tiền 1.984.200đ (một triệu chín trăm tám mươi bốn nghìn hai trăm đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
Trường hợp bản án/quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (PKTNV và THA): 01 - VKSND huyện Bình Tân: 01 - CCTHADS huyện Bình Tân: 01 - Các đương sự: 02 - Lưu: 04. | (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Mười Hai |