vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng Nhân Dân M (gọi tắt là Quỹ tín dụng M); Trụ sở chính: Tổ 4, khóm 4, phường P, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo pháp luật có ông Huỳnh Sơn K - Chức vụ chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quỹ tín dụng Nhân Dân M (gọi tắt là Quỹ tín dụng M) - Phạm Hữu L"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST-DSBình Minh, ngày 16 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng Nhân Dân M (gọi tắt là Quỹ tín dụng M); Trụ sở chính: Tổ 4, khóm 4, phường P, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo pháp luật có ông Huỳnh Sơn K - Chức vụ chủ tịch Hội đồng quản trị Qũy tín dụng M.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Sơn K có ông Phan Doãn T – Chức vụ: Cán bộ Quỹ tín dụng M; Nơi cư trú: Khóm B, phường T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. (Theo Giấy ủy quyền ngày 15/10/2021).

Bị đơn: Ông Phạm Hữu L, sinh năm 1974; Nơi cư trú: Tổ 02, khóm 4, phường T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Uyên T; Nơi cư trú: Tổ 02, khóm 4, phường T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Phạm Hữu L và bà Nguyễn Thị Uyên T cùng có trách nhiệm liên đới trả cho Quỹ tín dụng Nhân Dân M số tiền số tiền 216.446.000 đồng (Hai trăm mười sáu triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) trong đó nợ gốc là 170.000.000 đồng và nợ lãi tính từ ngày 30/6/2020 tính đến ngày 08/3/2022 là 46.446.000 đồng (trong đó lãi trong hạn từ ngày 30/6/2020 đến ngày 15/10/2021 là 31.656.000 đồng và nợ lãi quá hạn từ ngày 16/10/2021 đến ngày 08/3/2022 là 14.790.000 đồng).

2. Ông Phạm Hữu L và bà Nguyễn Thị Uyên T cùng có trách nhiệm liên đới trả lãi phát sinh trên dư nợ chưa thanh toán tính từ ngày 09/3/2022 cho đến khi thanh toán hết dư nợ theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 126/20/HĐTD lập ngày 30/6/2020.

3. Sau khi ông Phạm Hữu L và bà Nguyễn Thị Uyên T thanh toán hết số tiền nợ gốc và nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng số 126/20/HĐTD lập ngày 30/6/2020 thì Quỹ tín dụng Nhân Dân M phải hoàn trả lại ông Phạm Hữu L và bà Nguyễn Thị Uyên T giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 800304 do Ủy ban nhân dân huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (nay là Ủy ban nhân dân thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long) cấp ngày 25/01/2011 thửa đất số 85 diện tích 36,7m2 tờ bản đồ số 34, loại đất chuyên trồng lúa nước và hoàn trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 563837 do Ủy ban nhân dân huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (nay là Ủy ban nhân dân thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long) cấp ngày 12/9/2012 thửa đất số 180 diện tích 129,0m2 tờ bản đồ số 54, loại đất trồng cây lâu năm, hai thửa đất trên đều tọa lạc khóm 8, thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (nay là khóm 4, phường Thành Phước, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long) do ông Phạm Hữu L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 011/19/HĐTC lập ngày 12/6/2019 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất lập ngày 30/6/2020.

4. Trong trường hợp ông Phạm Hữu L và bà Nguyễn Thị Uyên T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì buộc ông Phạm Hữu L và bà Nguyễn Thị Uyên T có trách nhiệm giao thửa đất số 85 diện tích 36,7m2 tờ bản đồ số 34, loại đất chuyên trồng lúa nước và giao thửa đất số 180 diện tích 129,0m2 tờ bản đồ số 54, loại đất trồng cây lâu năm, hai thửa đất trên đều tọa lạc khóm 8, thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (nay là khóm 4, phường Thành Phước, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long) do ông Phạm Hữu L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 011/19/HĐTC lập ngày 12/6/2019 và Phụ lục Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất lập ngày 30/6/2020 để Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ của ông Lợi và bà Trang.

5. Quỹ tín dụng Nhân Dân M phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.706.000 đồng (Hai triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.041.000đồng theo biên lai thu số 0012317 ngày 21/10/2021, hoàn trả Quỹ tín dụng Nhân Dân M số tiền 2.335.000đồng (Hai triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn đồng).

- Ông Phạm Hữu L và bà Nguyễn Thị Uyên T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.706.000 đồng (Hai triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ