- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng TMCP C và ông, bà Nguyễn Văn T, Phan Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST- DS | Thái Nguyên, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 91; Điều 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/ TLST-DS ngày 28/3/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C Việt Nam
Địa chỉ trụ sở: Số 108 THĐ, Quận HK TP. Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T – Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Minh N – phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên.
* Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961.
- Bà Phan Thị L, sinh năm 1960.
HKTT: Số nhà 295/1 đường Cách mạng tháng 8, tổ 01, phường HS, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Văn T và Bà Phan Thị L sẽ có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam là 644.775.492 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 579.498.109 đồng; Nợ lãi trong hạn: 3.073.973đồng; Nợ lãi quá hạn: 62.203.410 đồng) tạm tính đến ngày 06/5/2022 theo Hợp đồng cho vay số 02/2018-HĐCV/NHCT220 ngày 10/09/2018 và các Giấy nhận nợ ngày 10/09/2018, 11/09/2018 và ngày 12/09/2018.
Phương thức thanh toán: theo kỳ
Kỳ thứ nhất: Chậm nhất vào ngày 31/5/2022, Ông Nguyễn Văn T và Bà Phan Thị L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
Kỳ thứ hai: Chậm nhất vào ngày 30/6/2022, Ông Nguyễn Văn T và Bà Phan Thị L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
Kỳ thứ ba: Chậm nhất vào ngày 31/7/2022, Ông Nguyễn Văn T và Bà Phan Thị L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam 244.775.492 đồng (Hai trăm bốn mươi bốn triệu, bảy trăm bảy mươi lăm nghìn bốn trăm chín mươi hai đồng).
Kể từ ngày 07/5/2022, ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay số 02/2018-HĐCV/NHCT220 ngày 10/09/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
2.2. Trong trường hợp ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị L không trả được nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP C Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp là thửa đất số 24, tờ bản đồ số 10, diện tích 96 m2. Địa chỉ: Số nhà 295/1 đường Cách Mạng Tháng Tám, tổ 1, phường Hương Sơn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất BG 053164 do UBND thành phố Thái Nguyên cấp ngày 27/04/2011 mang tên ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị L) để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Sau khi xử lý tài sản thế chấp xong mà chưa đủ thanh toán khoản nợ trên tại Ngân hàng ông Thái, bà Liên phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho đến khi trả nợ xong cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam.
Vị trí thửa đất
Phía Tây Bắc giáp thửa 23= 25m;
Phía Đông Nam giáp thửa 25= 24,5m;
Phía Đông Bắc giáp tờ bản đồ 3= 3,87m giáp đất ông Nguyễn Văn Dọng;
Phía Tây Nam giáp đường Cách mạng tháng 8= 3,9m
Tài sản trên đất gồm 01 nhà cấp 4 hai tầng, 1 tum, diện tích một sàn 97,4m2 do ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị L xây năm 2015.
2.3. Chi phí tố tụng khác: Ngân hàng TMCP C Việt Nam nộp tiền chi phí thẩm định tài sản là 10.000.000 đồng (Đã quyết toán xong).
2.4. Án phí: Ông Nguyễn Văn T và Bà Phan Thị L được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm do thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam 14.650.000 đồng (Mười bốn triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu số 00001061 ngày 28/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên - VKSND TP. Thái Nguyên; - Chi cục THADS TP. Thái Nguyên; - Các đương sự; - Lưu: HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tứ Xuân |