- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - L, L"
- Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!SÓC!SƠN! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:!09/2022/QĐST!-!DS! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31/3/2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2021/TLST - DS ngày 17 tháng 11 năm 2021.!
XÉT!THẤY!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 31/3/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Ngân!hàng!TMCP!X
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 16, 23, 24, Tòa nhà Mipec, số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Đ!-!Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP X;
1
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trần P!-!Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Hà Nội – Ngân hàng TMCP x; Theo Quyết định số 75/2020/UQ-TGĐ ngày 17/3/2020 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP X về việc ủy quyền khởi kiện cho Giám đốc Chi nhánh.
Người được ủy quyền lại:!Bà Nguyễn Minh T - Chức vụ: Chuyên viên Xử lý và Thu hồi nợ - Ngân hàng TMCP X; Theo giấy ủy quyền số 810/2021/UQ-GĐCNHN ngày 18/10/2021.
Bị!đơn:!
1. Anh Lê Văn L, sinh năm 1986;
2. Chị Lê Thị L, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ: Thôn Đông L, xã Quang T, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
Người!có!quyền!lợi,!nghĩa!vụ!liên!quan!đến!vụ!án:
1. Ông Lê Minh T, sinh năm 1955;
2. Bà Tạ Thị D, sinh năm 1957;
3. Cháu Lê Ngọc Q, sinh năm 2012;
4. Cháu Lê K, sinh năm 2018;
Cùng địa chỉ: Thôn Đông L, xã Q, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội
Người đại diện hợp pháp của cháu Lê Ngọc Q và cháu Lê K là anh Lê
Văn L và chị Lê Thị L (bố mẹ của hai cháu).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Minh T, bà Tạ Thị D, chị Lê
Thị L là anh Lê Văn L theo Giấy ủy quyền số chứng thực 1414 quyển số
11/2021-SCT/CK, ĐC ngày 22/12/2021 của UBND xã Quang T, huyện
Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về!nhận!nợ:!!
Các bên thống nhất xác định anh Lê Văn L và chị Lê Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP X!theo hợp đồng tín dụng 756.1718/2016/HĐTD-CN/PGBankHN ngày 06/6/2016 và Khế ước nhận nợ số 756.1718/2016/KUNN-CN/PGBankHN ngày 07/6/2016 số tiền tạm tính đến ngày 30/3/2022 là: 134.499.089 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi tư triệu, bốn trăm chín mươi chín nghìn, không trăm tám mươi chín đồng), trong đó:
- Nợ gốc: 71.656.000 đồng:
- Nợ lãi: 62.843.089 đồng (gồm lãi trong hạn là 34.296.598 đồng, quá hạn là: 28.546.491 đồng);
2.2.Thời!hạn!thanh!toán:
2
Ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật anh Lê Văn L và chị Lê Thị L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP X!số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 30/3/2022 là: 134.499.089 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi tư triệu, bốn trăm chín mươi chín nghìn, không trăm tám mươi chín đồng), trong đó:
- Nợ gốc: 71.656.000 đồng:
- Nợ lãi: 62.843.089 đồng (gồm lãi trong hạn là 34.296.598 đồng, quá hạn là: 28.546.491 đồng);
Anh Lê Văn L và chị Lê Thị L phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh đối với số nợ gốc còn lại kể từ ngày 31/3/2022 cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản nợ tại Bank theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ các bên đã ký nêu trên.
Trường hợp anh Lê Văn L và chị Lê Thị L không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Bank được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Bank là: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số a, tờ bản đồ số địa chỉ: thôn Đông L, xã Quang T, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AĐ số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H do UBND huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội cấp ngày 2007 cho ông Lê Minh T và bà Tạ Thị D. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 4296 16, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/6/2016 của Phòng Công chứng số 1 thành phố Hà Nội và Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số ngày 07/6/2016 tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hà Nội – Chi nhánh huyện Sóc Sơn.
Toàn bộ các tài sản gắn liền với đất đã, đang hoặc sẽ hình thành, phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích đất đã thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp theo Hợp đồng này; toàn bộ các quyền, lợi ích phát sinh từ quyền sử dụng đất (bao gồm nhưng không giới hạn ở hoa lợi, lợi tức, quyền nhận tiền đền bù, tiền bồi thường…) cũng đều thuộc tài sản thế chấp theo Điểm d, e Khoản 2 Điều 6 của Hợp đồng thế chấp.
Về!án!phí: Vụ án áp dụng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Án phí dân sự sơ thẩm là 6.724.954 đồng, do các bên thỏa thuận được toàn bộ nên chỉ phải chịu 50%= 3.362.477 đồng. Hai bên thỏa thuận thống nhất anh Lê Văn Lvà chị Lê Thị L chịu cả 3.362.477 đồng tiền án phí.
Ngân hàng TMCP X được hoàn trả lại 8.329.000 đồng tiền tạm ứng án
3
phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn theo Biên lai thu tiền TUAP số 0004464 ngày 16/11/2021.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự, Điều 7a và Điều 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN! -!Đương!sự;! -!VKSND.!huyện!Sóc!Sơn;!
! -!Chi!cục!THADS!huyện!Sóc!Sơn;! -!Lưu!hồ!sơ!vụ!án.
!
Nguyễn!Văn!Phi!
4