- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn, nuôi con."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐCNTTLH | Cái Răng, ngày 07 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Tú A và ông Trần Thanh T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 26 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Tú A.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1) Bà Nguyễn Thị Tú A. Địa chỉ: Khu vực Y, phường L, quận C, thành phố C. 2) Ông Trần Thanh T. Địa chỉ: Khu vực YT, phường L, quận C, thành phố C.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có): Giấy chứng nhận kết hôn số 137/2012 ngày 07/12/2012, Bản sao Giấy khai sinh ngày 15/3/2016 của cháu B, Bản sao Sổ hộ khẩu và Chứng minh nhân dân của bà A, Bản sao Sổ hộ khẩu và Căn cước công dân của ông T, Phiếu xác minh địa chỉ của ông T, Bản ý kiến ngày 14/3/2022 của bà A và ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tú A và ông Trần Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Anh trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Gia B (Nam), sinh ngày 06/02/2016 cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Ghi nhận lời trình bày ông bà không có tài sản chung, nợ chung. Trường hợp sau này có tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về các vấn đề khác: Bà A, ông T không có yêu cầu, không đặt ra xem xét giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải (02); - VKSND cùng cấp (01); - THADS cùng cấp (01); - UBND P. Lê Bình, Q. Cái Răng, Tp. Cần Thơ (01); Nguyễn Minh Mẫn - Lưu TA (TC: 10) | THẨM PHÁN (Đã ký) |