vanban.org

Quyết định 09/2022/QĐ-HGTTTA — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

{1} Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tiến C. Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tâm Cường"
  • Tòa quyết gì? {1} Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐ-HGT TTANghi Lộc, ngày 09 tháng 02 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC - TỈNH NGHỆ AN.

Thẩm phán ra quyết định: Ông Đinh Loan Hòa

Các bên yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa

án:

1. Chị Trần Thị T, sinh năm 1990

Địa chỉ: xóm T (xóm 12 cũ), xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

2. Anh Nguyễn Tiến C, sinh năm 1987

Địa chỉ: tổ dân phố số 3, thị trấn Q, huyện N, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH:

Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 01 năm 2022, các bên đã thống nhất được các nội dung sau:

{1} Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tiến C lấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 17 tháng 01 năm 2018 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Q, huyện N, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Như vậy, hôn nhân giữa chị T và anh C là hôn nhân hợp pháp.

{2} Về tình trạng hôn nhân: chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tiến C đều thừa nhận: sau ngày cưới, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc và đến khoảng giữa năm 2021 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm sống; vợ chồng không có tiếng nói chung nên dẫn đến thường xuyên xúc phạm lẫn nhau. Mặc dù đã được Hòa giải viên Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc hòa giải để vợ chồng quay về đoàn tụ nhưng anh và chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không đồng ý đoàn tụ mà thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa anh C và chị T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh C.

{3} Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

{4} Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Theo yêu cầu của các bên, Hòa giải viên đã chuyển biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo cho Tòa án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Các nội dung thuận tình ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo mà không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

{1} Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Tiến C.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: các bên không yêu cầu giải quyết.

- Về lệ phí: Không.

{2} Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

{3} Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ