- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-VHNGĐ | TP. Sóc Trăng, ngày 20 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN T PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 139/2020/TLST-VHNGĐ ngày 24-12-2020 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Lê Thị N, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 437/45 đường Q, Khóm 5, Phường 2, T phố S , tỉnh Sóc Trăng.
2. Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số 437/45 Q, Khóm 5, Phường 2, T phố S , tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2003, bà N và ông T tổ chức kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND Phường 3, T phố S, tỉnh Sóc Trăng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Trong thời gian đầu chung sống rất hạnh phúc, nhưng từ năm 2017 thì đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà N và ông T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa bà N và ông T đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông, bà đã sống ly thân. Hiện nay, bà N và ông T không còn chung sống như vợ chồng, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà N và ông T.
. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Phúc K (nam, sinh ngày 27-9-2013) cho bà Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Phúc Kđến đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Công T có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Phúc Kkhông ai được quyền cản trở.
. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Công T cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Phúc K(nam, sinh ngày 27-9-2013) mỗi tháng 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 10-02-2021, cấp dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Phúc Kđến đủ 18 tuổi hoặc chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Công T thống nhất trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Công T mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông, bà phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Công T thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Phúc K (nam, sinh ngày 27-9-2013) cho bà Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Phúc Kđến đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Công T có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Phúc Kkhông ai được quyền cản trở.
1.3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Công T cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Phúc K(nam, sinh ngày 27-9-2013) mỗi tháng 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 10-02-2021, cấp dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Phúc K đến đủ 18 tuổi hoặc chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
1.4. Về tài sản chung: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Công T thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.
1.5. Về nợ chung: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Công T thống nhất trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.
1.6. Về lệ phí sơ thẩm: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Công T mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng nhưng được trừ tiền tạm ứng lệ phí do bà Lê Thị N và ông Nguyễn Công T đã nộp theo biên lai thu số 0004916 và 0004917 ngày 11-12-2020 của Chi cục thi hành án dân sự T phố S , tỉnh Sóc Trăng. Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Công T đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPST; - Chi cục THADS T phố S ; - UBND Phường 3, T phố S . - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lâm Tấn Vinh |