vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Hoàng Xuân T.

Tuyên bố mất tích đối với chị Trần Thị T - sinh năm 1979 Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn L, xã C, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Hoàng Xuân T đề nghị tuyên bố mất tích đối với Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Hoàng Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-VDSQuảng Xương, ngày 29 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đào Thị Thu Thủy

- Thư ký phiên họp:

Bà Lê Thị Thu - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Xương tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hương Giang - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 07/2021/TLST - VDS ngày 21/5/2021 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 09/2021/QĐST - VDS ngày 13/9/2021 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: Anh Hoàng Xuân T - sinh năm 1978

Địa chỉ: xã C, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị T - sinh năm 1979. Nơi ĐKHK và nơi cư trú cuối cùng: Thôn Phú Lương, xã Quảng Chính, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Anh Hoàng Xuân T và chị Trần Thị T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tổ chức đám cưới năm 1997, nhưng đến ngày 19/12/2005 mới đăng ký kết hôn tại UBND xã Quảng Chính, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường. Đến cuối năm 2011 chị T bỏ nhà đi đến nay không có tin tức gì. Từ khi chị T bỏ đi đến nay anh T và gia đình đã tìm kiếm nhiều lần qua anh em, bạn bè và trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhưng vẫn không có tin tức gì về chị T. Nay anh Hoàng Văn T yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Trần Thị T - sinh năm 1979 mất tích theo quy định của pháp luật.

Theo Biên bản xác minh tại địa phương: Chị Trần Thị T - sinh năm 1979 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn L, xã C, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Chị Trần Thị T đã vắng mặt tại địa phương nơi cư trú từ năm 2011 đến nay, không ai biết tin tức gì của chị T. Hiện nay chị T ở đâu, làm gì còn sống hay đã chết địa phương không nắm được.

Ý kiến của Đại diện VKS tại phiên họp: Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Thư ký kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm mở phiên họp đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người yêu cầu đúng theo quy định của pháp luật. Về nội dung giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án căn cứ Điều 68 của Bộ luật dân sự, Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận đơn yêu cầu của anh Hoàng Xuân T về việc yêu cầu tuyên bố chị Trần Thị T mất tích. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hoàng Xuân T phải chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương nhận định:

Về tố tụng: Chị Trần Thị T có đăng ký hộ khẩu và có nơi cư trú cuối cùng là thôn L, xã C, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh Hoàng Xuân T là chồng chị T có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Trần Thị T mất tích, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 và Điều 387 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của anh Hoàng Xuân T:

Anh Hoàng Xuân T và chị Trần Thị T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tổ chức đám cưới năm 1997, nhưng đến ngày 19/12/2005 mới đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường.Chị Trần Thị T bỏ nhà đi khỏi địa phương từ năm 2011 đến nay không có tin tức gì; anh T và gia đình đã hỏi thăm bạn bè, tìm kiếm nhiều nơi nhưng vẫn không có tin tức gì của chị Trần Thị T. Anh T đã áp dụng các biện pháp thông báo tìm kiếm chị Trần Thị T, hỏi thăm bạn bè của chị T và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, nhưng vẫn không có kết quả. Như vậy, trước khi có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố chị Trần Thị T mất tích anh T đã làm đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật.

Sau khi khi thụ lý việc dân sự về “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” đối với chị Trần Thị T, Tòa án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm chị Trần Thị T trên báo nhân dân, Đài tiếng nói Việt Nam 03 kỳ liên tiếp và đăng cổng thông tin điện tử của Tòa án. Thời hạn thông báo 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên (22/5/2021). Đến nay đã hết thời hạn thông báo theo quy định của pháp luật, nhưng chị T vẫn không về và cũng không có tin tức gì của chị T.

Xét yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Hoàng Xuân T đối với chị Trần Thị T là có cơ sở. Vì vậy căn cứ vào Điều 389 của Bộ luật tố tụng Dân sự để chấp nhận đơn yêu cầu của anh Hoàng Xuân T và tuyên bố mất tích đối với chị Trần Thị T là phù hợp.

Về lệ phí: Anh Hoàng Xuân T phải chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật .

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự; khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 370; Điều 371; Điều 372, Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án. Mục 1, Phần I Danh mục lệ phí Tòa án.

Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Hoàng Xuân T.

Tuyên bố mất tích đối với chị Trần Thị T - sinh năm 1979

Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn L, xã C, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Hoàng Xuân T phải nộp 300.000đ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh T đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0000424 ngày 21/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh Hoàng Xuân T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ