- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 2 Điều 35, khoản 3 Điều 27, Điều 371, Điều 372, Điều 388, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-VDS | Hàm Tân, ngày 14 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v tuyên bố một người là mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Hữu Tình;
Thư ký phiên họp: Bà Hồ Thị Thương;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Hàm Tân tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Kim Trâm – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 10 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 51/2021/TLST-VDS ngày 19 tháng 05 năm 2021 về “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 06/2021/QĐ-VDS ngày 04 tháng 10 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị H; sinh năm 1991 (vắng mặt);
Địa chỉ: Ngõ 13, số nhà 16, phố T, phường T, thành phố N, tỉnh N.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H1; sinh năm 1981 (vắng mặt);
Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Nơi cư trú cuối cùng: Thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong quá trình giải quyết việc dân sự bà Hoàng Thị H trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn H1 sống chung và đăng ký kết hôn ngày 08 tháng 02 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Sau khi kết hôn, bà và ông H1 về chung sống tại thôn T, xã S, Huyện H, tỉnh Bình Thuận. Quá trình sống chung do xảy mâu thuẫn nên bà bỏ về N sinh sống. Do bà có yêu cầu ly hôn nhưng ông H1 không có mặt tại địa phương; bà có đến nhà cha mẹ của ông H1 hỏi thăm tin tức ông H1 nhưng từ khi bỏ nhà đi đến nay ông H1 và gia đình cũng không liên lạc được với nhau. Bà không biết ông H1 bỏ đi khỏi địa phương lúc nào, bà chỉ nghe thông tin ông H1 bỏ đi khỏi địa phương khoảng 05 đến 06 năm nay không trở về. Vì vậy, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn H1 mất tích. Ngoài ra bà không có yêu cầu gì thêm.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân có quan điểm:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật kể từ khi thụ lý việc dân sự đến khi mở phiên họp sơ thẩm: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định tại Điều 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Thẩm quyền thụ lý, quan hệ pháp luật, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật.Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đương sự đã thực hiện đúng theo quy định.
- Về nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân huyện H chấp nhận đơn yêu cầu của bà Hoàng Thị H. Bà H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Huyện H nhận định:
Về tố tụng:
Ông Nguyễn Văn H1 có nơi cư trú cuối cùng tại thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu của bà Hoàng Thị H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H.
Về nội dung:
Bà Hoàng Thị H và ông Nguyễn Văn H1 kết hôn vào năm 2012 và được Ủy ban nhân dân xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2012 ngày 08 tháng 02 năm 2012. Sau khi kết hôn, bà H và ông H1 về chung sống tại thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Quá trình sống chung do xảy mâu thuẫn nên bà H bỏ về N sinh sống. Do có yêu cầu ly hôn nên đến nhà cha mẹ của ông H1 hỏi thăm tin tức thì được biết ông H1 nhưng từ khi bỏ nhà đi đến nay ông H1 và gia đình cũng không liên lạc được với nhau. Bà H không biết ông H1 bỏ nhà đi lúc nào, bà H chỉ nghe thông tin ông H1 bỏ đi khỏi nơi cư trú (Thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận) khoảng 05 đến 06 năm nay không trở về; vì vậy, bà H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn H1 mất tích.
Sau khi việc dân sự được thụ lý theo đơn yêu cầu của bà Hoàng Thị H, Tòa án nhân dân Huyện H đã tiến hành xác minh tại Công an xã S, Huyện H; tại biền bản xác minh thể hiện: “Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1981, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại T, S, H. Ông H1 đã bỏ đi khỏi địa phương khoảng 06 năm nay không trở về địa phương. Hiện nay không biết ông H1 đang sống ở đâu, làm gì”. Tòa án nhân dân huyện H tiến hành các thủ tục thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích theo quy định tại Điều 388 của Bộ luật tố tụng dân sự đối với ông Nguyễn Văn H1 nhưng đến thời điểm này vẫn không có tin tức gì về ông H1.
Với các căn cứ nêu trên, Tòa án nhân dân huyện H xác định yêu cầu của bà Hoàng Thị H là có cơ sở nên chấp nhận.
Về lệ phí và chi phí tố tụng:
Bà Hoàng Thị H phải chịu các lệ phí và chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Điểm a khoản 2 Điều 35, khoản 3 Điều 27, Điều 371, Điều 372, Điều 388, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 68 của Bộ luật Dân sự;
- Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Hoàng Thị H.
Tuyên bố ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1981, nơi cư trú cuối cùng: Thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Bình Thuận mất tích.
2. Về lệ phí:
Bà Hoàng Thị H phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H theo Biên lai số 0006818 ngày 19/5/2021.
Viện kiểm sát có quyền kháng nghị; người yêu cầu có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố Quyết định; ông Nguyễn Văn H1 có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc Quyết định được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - VKSND Huyện H; - UBND xã S; - Chi cục THA huyện H; - Đương sự; - Lưu HS việc dân sự. | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Hữu Tình |