vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-VDS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: Trần Kim A, sinh năm 1963; ngụ tại: ấp T, xã TĐ, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh và bà Phạm Thị C, sinh năm 1968; ngụ tại: thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Bà Phạm Thị C có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Kim A số tiền là 47.286.000 đồng (bốn mươi bảy triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn đồng). Phương thức thanh toán: Bà C trả cho bà A 10.500.000 đồng/quý (mười triệu năm trăm nghìn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Trần Thị Kim A - Phạm Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: Trần Kim A, sinh năm 1963; ngụ tại: ấp T, xã TĐ, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh và bà Phạm Thị C, sinh năm 1968; ngụ tại: thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-VDSDầu Tiếng, ngày 04 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thẩm phán ra quyết định: Bà Đặng Thị Thùy Linh.

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 19 tháng 5 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự thụ lý số 20/2021/TLST-VDS ngày 19 tháng 5 năm 2021, giữa:

- Người yêu cầu: Bà Trần Kim A, sinh năm 1963; ngụ tại: ấp T, xã TĐ, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị C, sinh năm 1968; ngụ tại: thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: Trần Kim A, sinh năm 1963; ngụ tại: ấp T, xã TĐ, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh và bà Phạm Thị C, sinh năm 1968; ngụ tại: thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị C có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Kim A số tiền là 47.286.000 đồng (bốn mươi bảy triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn đồng). Phương thức thanh toán: Bà C trả cho bà A 10.500.000 đồng/quý (mười triệu năm trăm nghìn đồng/quý) và trả vào ngày 19 của tháng cuối cùng của quý, bắt đầu từ quý II/2021, cho đến khi thanh toán hết số tiền 47.286.000 đồng (bốn mươi bảy triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn đồng).

Kể từ ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà C không thanh toán số tiền nói trên thì hàng tháng bà C còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Kim A chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự và được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng theo biên lai thu số AA/2016/0045991 ngày 19/5/2021.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

5. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

6. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.

Cỡ chữ