vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C Địa chỉ: 108 T, quận H, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP C - Công ty TNHH kinh doanh vật liệu xây dựng M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-KDTMTP Thanh Hoá, ngày 30 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thưởng.

2. Bà Mai Thị Tiếp.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 10/2020/TLST-KDTM ngày 17/11/2020.

ư

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C

Địa chỉ: 108 T, quận H, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T - Chủ tịch HĐQT.

Ng­êi ®¹i diÖn theo ñy quyÒn tham gia tè tông: ¤ng NguyÔn ThÕ X - Tr­ëng phßng KHDN Ng©n hµng TMCP C - Chi nh¸nh S. §Þa chØ: Sè 02 ®­êng §, ph­êng T, thµnh phè S, tØnh Thanh Hãa.

(V¨n b¶n ñy quyÒn sè 829/2018/UQ-H§QT-NHCT18 ngµy 16/11/2018).

- Bị đơn: C«ng ty TNHH kinh doanh vËt liÖu x©y dùng M.

§Þa chØ: Xãm T, x· Đ, thµnh phè T, tØnh Thanh Hãa.

Ng­êi ®¹i diÖn theo ph¸p luËt: ¤ng NguyÔn V¨n T – Gi¸m ®èc c«ng ty.

N¬i §KHKTT: Xãm 10, x· T, huyÖn TriÖu S, tØnh Thanh Hãa.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Xuân T1, bà Lê Thị T2. Cùng địa chỉ: Số 84 Đ, phường Đông C, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 30/3/2021, C«ng ty TNHH kinh doanh vËt liÖu x©y dùng M còn nợ Ngân hàng TMCP C tổng số tiền là 1.230.018.718 đồng, trong đó:

- Nợ gốc: 1.112.745.721 đồng.

- Nợ lãi trong hạn: 84.508.621 đồng.

- Nợ lãi quá hạn: 32.764.376 đồng

Số nợ nêu trên Công ty TNHH kinh doanh vật liệu xây dựng M sẽ trả cho Ngân hàng TMCP C vào ngày 29/4/2021.

Từ ngày 31/3/2021, Công ty TNHH kinh doanh vật liệu xây dựng M tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 4647401/2019-HĐCVHM/NHCT422-MINHQUANG ngày 29/11/2019 và các giấy nhận nợ số 03 ngày 20/12/2019, số 04 ngày 31/12/2019, số 05 ngày 02/01/2020, số 06 ngày 21/01/2020, số 07 ngày 10/02/2020, số 08 ngày 10/3/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Nếu đến hạn trả nợ, Công ty TNHH kinh doanh vật liệu xây dựng M không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ theo thỏa thuận trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ số nợ còn lại đối với:

Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 830, tờ bản đồ số 04, địa chỉ thửa đất tại số 84 đường Đ, xã Đông C (nay là phường Đông C), thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, đã được UBND thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất AP 349943 ngày 29/4/2009 mang tên ông Nguyễn Xuân T1 và bà Lê Thị T2 theo Hợp đồng thế chấp số 82031/2015/HĐTC/422/Minh Quang ngày 02/7/2015, đã ký giữa Ngân hàng TMCP C với ông Nguyễn Xuân T1 và bà Lê Thị T2.

- Về án phí: Công ty TNHH kinh doanh vật liệu xây dựng M phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 48.900.561 đồng.

Ngân hàng TMCP C không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 35.881.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền số AA/2018/0001649 ngày 10/11/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ