vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X Địa chỉ: Tầng 8, số 72, đường L, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-KDTMNinh Kiều, ngày 05 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 61/2018/TLST-KDTM ngày 03 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X

Địa chỉ: Tầng 8, số 72, đường L, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thanh N – Phó Phụ trách phòng Khách hành Doanh nghiệp (Có mặt).

Chi nhánh Tây Đô: Lô P + R, đường T, phường C, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại D

Đại diện theo pháp luật: Bà Dương Kiều H – Chủ tịch HĐTV kiêm GĐ.

Địa chỉ: Số 69/64, đường B, phường H, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Danh Lý K, sinh năm 1996 (Có mặt).

Địa chỉ: Số 25/10, đường L, phường H, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Dương Văn H1, sinh năm 1935.

2/ Bà Lê Bạch T, sinh năm 1941.

3/ Bà Dương Kiều H, sinh năm 1965.

4/ Ông Dương Kỳ H1, sinh năm 1967.

5/ Bà Trịnh Ngọc Đ, sinh năm 1969.

6/ Bà Dương Kỳ T2, sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: Số 69/64, đường B, phường H, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền cho tất cả người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Danh Lý K, sinh năm 1996 (Có mặt).

Địa chỉ: Số 25/10, đường L, phường H, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH Thương mại D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP X tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/10/2021 là 2.664.809.234 đồng (Trong đó, nợ gốc 1.575.355.125 đồng, lãi trong hạn 760.684.497 đồng, lãi quá hạn 328.769.612 đồng) và lãi phát sinh từ ngày 30/10/2021 cho đến ngày thanh toán dứt nợ theo các Hợp đồng tín dụng số 1500-LAV-201503037 ngày 12/11/2015; Hợp đồng tín dụng số: 1500-LAV-201502960 ngày 24/10/2015. Trong đó:

+ Hợp đồng tín dụng số: 1500-LAV-201502960 ngày 24/10/2015 là 73.911.485 đồng (Bao gồm: nợ gốc là 00 đồng, lãi trong hạn 73.483.897 đồng; lãi phạt gốc 427.588 đồng).

+ Hợp đồng tín dụng số 1500-LAV-201503037 ngày 12/11/2015 là 2.590.897.749 đồng (Bao gồm: nợ gốc là 1.575.355.125 đồng, lãi trong hạn 687.200.600 đồng; lãi phạt gốc 328.342.024 đồng).

- Thời gian và phương thức trả nợ:

+ Đợt 1: Đến ngày 12/11/2021 (Trong vòng 15 ngày kể từ ngày Eximbank có thông báo về phương án trả nợ, giải chấp tài sản ngày 28/10/2021) thì Công ty TNHH Thương mại D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP X tổng số tiền 1.100.000.000 đồng (Một tỷ một trăm triệu đồng).

Toàn bộ số tiền 1.100.000.000 đồng Công ty TNHH Thương mại D thanh toán sẽ được thu nợ như sau: Thu toàn bộ nợ gốc và lãi trong hạn của 04 khế ước nhận nợ số: 1500-LDS-201603095, số: 1500-LDS-201603339, số: 1500-LDS-201603391, số: 1500-LDS-201603409 của Hợp đồng tín dụng số 1500-LAV-201503037 ngày 12/11/2015 (tổng gốc 04 khế ước nhận nợ là 710.980.125 đồng và lãi trong hạn tạm tính đến ngày 29/10/2021 là 317.248.098 đồng); số tiền còn lại 71.771.777 đồng thu một phần nợ gốc của khế ước số: 1500-LDS-201603506.

Đồng thời, sau khi Công ty TNHH Thương mại D nộp đủ số tiền 1.100.000.000 đồng, Ngân hàng TMCP X có nghĩa vụ thực hiện giải chấp đối với quyền sử dụng đất: Diện tích: 399,64m2, thửa số 117, tờ bản đồ số 60, tọa lạc tại đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X281752 (Số vào sổ: 04934) do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ cấp cho bà Dương Kiều Hòa ngày 17/10/2002.

+ Đợt 2: Đến ngày 30/11/2021, Công ty TNHH Thương mại D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP X toàn bộ khoản nợ đối với Hợp đồng tín dụng số: 1500-LAV-201502960 ngày 24/10/2015.

Sau khi Công ty TNHH Thương mại D thanh toán hết nợ đối Hợp đồng tín dụng số: 1500-LAV-201502960 ngày 24/10/2015, Ngân hàng TMCP X có nghĩa vụ thực hiện giải chấp đối với tài sản: Xe tải pickup cabin nhãn hiệu TOYOTA, màu bạc, số khung 8DD5F0395099, số máy 2KDS591601, biển số 65C-056.88, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 007111 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Cần Thơ cấp cho Công ty TNHH Thương mại D ngày 26/10/2015.

+ Đợt 3: Đối với các khoản nợ gốc, toàn bộ nợ lãi (không bao gồm lãi phạt lãi) còn lại Công ty TNHH Thương mại D có nghĩa vụ thanh toán hết cho Ngân hàng TMCP X chậm nhất trước ngày 31/12/2021 (Phần nợ vay còn lại đối với Hợp đồng tín dụng số 1500-LAV-201503037 ngày 12/11/2015).

- Trong trường hợp Công ty TNHH Thương mại D vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong bất kỳ đợt thanh toán nào nêu trên thì nguyên đơn có quyền nộp đơn yêu cầu thi hành án một lần cho toàn bộ số tiền còn nợ và được quyền đề nghị phát mãi các tài sản thế chấp như sau:

+ Tài sản thế chấp là nhà và quyền sử dụng đất: Diện tích: 150m2, thửa số 193+172+276, tờ bản đồ số 60, tọa lạc tại số 69/64, đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5401141484 (Hồ sơ gốc: 84/2002) do Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ cấp cho ông Dương Văn H, bà Lê Bạch T ngày 27/9/2002.

+ Tài sản thế chấp quyền sử dụng đất: Diện tích: 587,6m2, thửa số 180, tờ bản đồ số 60, tọa lạc tại đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V539729 (Số vào sổ: 04149) do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ cấp cho hộ ông Dương Văn H ngày 17/10/2002.

+ Tài sản thế chấp quyền sử dụng đất: Diện tích: 399,64m2, thửa số 117, tờ bản đồ số 60, tọa lạc tại đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X281752 (Số vào sổ: 04934) do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ cấp cho bà Dương Kiều H ngày 17/10/2002 (Trường hợp chưa giải chấp tài sản).

+ Xe tải pickup cabin nhãn hiệu TOYOTA, màu bạc, số khung 8DD5F0395099, số máy 2KDS591601, biển số 65C-056.88, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 007111 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Cần Thơ cấp cho Công ty TNHH Thương mại D ngày 26/10/2015 (Trường hợp chưa giải chấp tài sản).

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bị đơn phải chịu 5.000.000 đồng. Do nguyên đơn đã nộp tạm ứng và chi xong nên Công ty TNHH Thương mại D có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP X.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn Công ty TNHH Thương mại D phải chịu 21.324.000 đồng (Hai mươi mốt triệu, ba trăm hai mươi bốn nghìn đồng).

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP X được nhận lại 36.989.000 đồng (Ba mươi sáu triệu, chín trăm tám mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai tạm ứng án phí số 007992 ngày 04/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ