- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "án kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-KDTM | Nghĩa Đàn, ngày 30 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 21/2020/TLST-KDTM ngày 24 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng B Việt Nam
Địa chỉ trụ sở: Tháp B, N Hàng V, Hoàn K, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng B Việt Nam – Chi nhánh Phủ Quỳ
(Theo quyết định ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự số 804/QĐ – B ngày 22/8/2019 của Chủ tịch hội đồng quản trị ngân hàng)
Địa chỉ: Số 4, đường Trần Hưng Đ, phường Hòa H, thị xã Thái H, tỉnh Nghệ An.
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân H – Tổ phó tổ xử lý nợ chuyên trách và ông Nguyễn Quang H – Thành viên tổ xử lý nợ chuyên trách
(Theo quyết định ủy quyền tham gia tố tụng, và thi hành án dân sự số 1061 và 1062/QĐ – B.PQ ngày 23/11/2020).
-BÞ ®¬n: Anh Lª Träng T, sinh n¨m 1978
ChÞ NguyÔn ThÞ H, sinh n¨m 1982
Cïng ®Þa chØ: Xãm Ch, x· NghÜa Y, huyÖn NghÜa §, tØnh NghÖ An.
-Ng êi cã quyÒn lîi, nghÜa vô liªn quan: Anh NguyÔn Kh¾c V, sinh n¨m 1973
ChÞ Ph¹m ThÞ §, sinh n¨m 1977
Cïng ®Þa chØ: Xãm 1, x· NghÜa Y, huyÖn NghÜa §, NghÖ An
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng B Việt Nam tổng số tiền nợ gốc và lãi là tính đến hết ngày 23/9/2021 với tổng số tiền 825.228.870 đồng (Tám trăm hai mươi lăm triệu hai trăm hai mươi tám nghìn tám trăm bảy mươi đồng), trong đó nợ gốc là 630.000.000 đồng (Sáu trăm ba mươi triệu đồng ), nợ lãi trong hạn 32.733.973 đồng (Ba mươi hai triệu bảy trăm ba mươi ba nghìn chín trăm bảy mươi ba đồng), nợ lãi quá hạn 162.494.897 đồng (Một trăm sáu mươi hai triệu bốn trăm chín mươi tư nghìn tám trăm chín mươi bảy đồng) theo hợp đồng tín dụng số 01/2018/1446914/HĐTD ngày 28/12/2018.
Kể từ ngày chốt số liệu nêu trên anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị H thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng B Việt Nam thì lãi suất mà anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng B Việt Nam theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng B Việt Nam.
Trong trường hợp anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ trên thì Ngân hàng B Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Mét chiÕc xe « t« con nh·n hiÖu FORD, Sè m¸y: WLAT844337, sè khung: RL05SUHMM7JR05338, BKS: 37A - 282.9.. mang tªn Lª Träng T theo hîp ®ång thÕ chÊp tµi s¶n sè 06/2016/1446944/H§B§; quyÒn sö dông ®Êt theo giÊy chøng nhËn quyÒn sö dông ®Êt sè BS 218827, sè vµo sæ cÊp giÊy chøng nhËn quyÒn sö dông ®Êt CH 00002 do UBND huyÖn NghÜa §µn cÊp cho «ng NguyÔn Kh¾c V ngµy 08/01/2016 theo hîp ®ång thÕ chÊp b»ng bÊt ®éng s¶n cña bªn thø ba sè 01.1/2017/1446914/H§B§ vµ quyÒn sö dông ®Êt theo giÊy chøng nhËn quyÒn sö dông ®Êt sè BS 218826, sè vµo sæ cÊp giÊy chøng nhËn quyÒn sö dông ®Êt CH 00001 do UBND huyÖn NghÜa §µn cÊp cho «ng Lª Träng T vµ bµ NguyÔn ThÞ H ngµy 08/01/2016 theo hîp ®ång thÕ chÊp b»ng bÊt ®éng s¶n sè 01/2017/1446914/H§B§ để thu hồi nợ.
Sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị H phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng B Việt Nam đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp còn thừa thì Ngân hàng B Việt Nam phải trả lại cho anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị H.
Trường hợp anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị H trả hết nợ trên thì Ngân hàng B Việt Nam phải làm các thủ tục xóa thế chấp và trả lại các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản nêu trên cho anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị H.
- Về án phí:Anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị H thoả thuận chịu toàn bộ án phí KDTM ST với số tiền là 18.378.433 đồng (Mười tám triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm ba mươi ba đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng B Việt Nam số tiền tạm ứng án phí là 17.342.871 đồng (Mười bảy triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn tám trăm bảy mươi mốt đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007191 ngày 23/12/2020, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Anh Lê Trọng T và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng ( Hai triệu đồng). Ngân hàng B Việt Nam chi nhánh Phủ Quỳ đã nộp tạm ứng số tiền trên nên anh T và chị H phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghĩa Đàn; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Anh Xuân |