- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Th yêu càu xác nhận ông B là cha ruột"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Bùi Thị Th về việc yêu cầu xác định cha cho con.
- Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN Số: 09/2021/QĐST-HNGĐ | C, ngày 03 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C- TỈNH LONG AN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Thùy Trang
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Như Quyền - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Long An tham gia phiên họp: Bà Phan Thị Thơ - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 593/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2021/QĐST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị Th, sinh năm: 1960;
Địa chỉ: ấp Đ , xã T , huyện C, tỉnh Long An. (có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Bùi Văn H, sinh năm: 1965;
2. Ông Bùi Văn D, sinh năm: 1967;
3. Ông Bùi Văn H, sinh năm 1971;
Cùng địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
(Ông Hùng, ông Dũng, ông Hiên có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 03/12/2020 và tại phiên họp, người yêu cầu bà Bùi Thị Th trình bày: cha bà tên Bùi Văn B, sinh năm 1925 (đã chết năm 1987), mẹ bà tên Ngô Thị N, sinh năm 1933 (đã chết năm 2016). Cha mẹ bà chỉ có bốn người con chung là Bùi Thị Th, sinh năm: 1960; Bùi Văn H, sinh năm: 1965; Bùi Văn D, sinh năm: 1967 và Bùi Văn H, sinh năm 1971. Cha mẹ bà không có con chung hay con riêng nào khác. Do thời điểm khai sinh cho bà là còn chiến tranh, cha bà trốn đi lính nên khai sinh không ghi tên cha và lấy theo họ mẹ nên trong giấy khai sinh ghi tên bà là Ngô Thị Th, sinh ngày 29/7/1961, còn các loại giấy tờ khác của bà là Bùi Thị Th, sinh năm 1960. Nay bà yêu cầu Tòa án xác định bà là con của ông Bùi Văn B để bà điều chỉnh lại phần giấy khai sinh của bà.
- 2 -
- Tại các biên bản ghi lời khai ngày 20/01/2021, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Văn H, ông Bùi Văn D và ông Bùi Văn H trình bày: cha của các ông là Bùi Văn B, sinh năm 1925 (đã chết năm 1987) và mẹ của các ông là Ngô Thị N, sinh năm 1933 (đã chết năm 2016). Cha mẹ các ông chỉ có bốn người con chung là Bùi Thị Th, sinh năm: 1960; Bùi Văn H, sinh năm: 1965; Bùi Văn D, sinh năm: 1967 và Bùi Văn H, sinh năm 1971, không có người con chung hay người con riêng nào khác. Từ nhỏ các anh chị em chung sống với cha mẹ, sau này có gia đình thì mới ra ở riêng. Các ông xác nhận bà Bùi Thị Th (tên trong khai sinh là Ngô Thị Thanh) là chị ruột của các ông, là con ruột của ông Bùi Văn B và bà Ngô Thị N. Ông Bùi Văn H, ông Bùi Văn D và ông Bùi Văn H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C sau khi phân tích việc dân sự và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đề nghị Tòa án nhân dân huyện C áp dụng Điều 88, 90 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Thị Th (tên trên giấy khai sinh là Ngô Thị Th) về việc xác định ông Bùi Văn B là cha của bà Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện C nhận định:
. Bà Bùi Thị Th yêu cầu xác định ông Bùi Văn B là cha ruột là việc dân sự yêu cầu xác định cha cho con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm ông Bùi Văn H, ông Bùi Văn D và ông Bùi Văn H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ vào Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt ông Bùi Văn H, ông Bùi Văn D và ông Bùi Văn H.
. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của người yêu cầu tại phiên họp cũng như ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C. Xét thấy, ông Bùi Văn B, sinh năm 1925 (đã chết năm 1987) và bà Ngô Thị N, sinh năm 1933 (đã chết năm 2016) có bốn người con chung là Bùi Thị Th, Bùi Văn H, Bùi Văn Dũng, Bùi Văn H nhưng trong trích lục khai sinh của bà Bùi Thị Th không thể hiện họ tên cha là ông Bùi Văn B mà chỉ có họ tên mẹ là bà Ngô Thị N và khai sinh ghi tên Ngô Thị Th. Mặc dù, trích lục khai sinh của bà Thanh không thể hiện tên cha nhưng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều xác định bà Thanh là con ruột của ông B và bà N, sự thừa nhận này phù hợp với Bản sao giấy khai sinh của bà Th nên việc bà Th xác định bà là con của ông Bùi Văn B là có căn cứ và phù hợp với đề nghị của Kiểm sát viên, nên áp dụng Điều 88, 90 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu của Th và xác định bà Th là con của ông Bùi Văn B.
. Về lệ phí: Bà Th đồng ý chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc về án phí và lệ phí Toà án;
QUYẾT ĐỊNH
- 3 -
- Căn cứ vào Điều 361, 367, 370 và 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 88, 90 của Luật Hôn nhân và gia đình; Áp dụng Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Bùi Thị Th về việc yêu cầu xác định cha cho con.
Xác định ông Bùi Văn B, sinh năm 1925 (đã chết năm 1987) là cha của bà Bùi Thị Th, sinh năm 1960 (tên trên Giấy khai sinh là Ngô Thị Th, sinh ngày 29/7/1961.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Th đồng ý chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự, được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0009435 ngày 03/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, bà Th đã nộp đủ.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Thị Thùy Trang |