- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Hoàng T - Trần Thị Hoài A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hoàng T và chị Trần Thị Hoài A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-HNGĐ | Hải Dương, ngày 14 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
V/v công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Vũ Thanh Tuấn.
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Minh Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Thùy – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2021 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 45/2021/QĐMPH-ST ngày 07 tháng 4 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Anh Đỗ Hoàng T, sinh năm 1994.
ĐKHKTT: thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
Chỗ ở hiện nay: Nhật Bản.
Người đại diện theo ủy quyền của anh T: Bà Nguyễn Ngọc T1, sinh năm 1972; Địa chỉ: thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
- Chị Trần Thị Hoài A, sinh năm 1998.
ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Huyện Đắk Mil, tỉnh Đắc Nông.
Các đương sự đều vắng mặt và đề nghị giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị Hoài A tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, ngày 12/02/2020 cùng đăng ký kết hôn tại Tổng Lãnh sự quán Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Osaka, Nhật Bản. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì chị Hoài A về Việt Nam và vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không tìm hiểu kỹ nên tính cách không hợp, có nhiều bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung. Anh T và chị Hoài A hiện đã ly thân và đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh T và chị Hoài A không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Anh T và chị Hoài A cùng xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Hoài A tự nguyện chịu cả lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Tại phiên họp, đại diện VKSND tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm:
- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý đến phiên họp, Thẩm phán, Thư ký và người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng.
- Về hướng giải quyết: Đề nghị TAND tỉnh Hải Dương áp dụng Điều 55 Luật HN&GĐ 2014, Điều 149 BLTTDS 2015, Nghị quyết số 326 về án phí, lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Đỗ Hoàng T và chị Trần Thị Hoài A. Về lệ phí, chị Hoài A tự nguyện chịu 300.000đ tiền lệ phí ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
Về tố tụng:
Anh T và chị Hoài A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chị Hoài A hiện đang sinh sống ở Việt Nam, anh T hiện đang sinh sống ở Nhật Bản nên căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 BLTTDS, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
Các văn bản anh T gửi về gồm Đơn xin ly hôn, Đơn đề nghị, Giấy ủy quyền đều có xác nhận của Tổng Lãnh sự quán Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Osaka, Nhật Bản theo quy định tại Điều 478 BLTTDS nên được công nhận là hợp pháp.
Anh T hiện nay sinh sống ở Nhật Bản không có điều kiện về Việt Nam nên đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt và ủy quyền cho bà Nguyễn Ngọc T1 giao nhận các văn bản tố tụng với Tòa án.
Bà T1 đồng ý nhận ủy quyền của anh T để giao nộp và nhận các tài liệu, giấy tờ, quyết định của tòa án và xác định sẽ có trách nhiệm thông báo và giao lại cho anh T các giấy tờ, tài liệu, quyết định của tòa án.
Theo Công văn của Cục quản lý xuất nhập cảnh, lần cuối anh T xuất cảnh là vào ngày 31/01/2020. Từ đó đến nay anh T chưa nhập cảnh lần nào.
Tại phiên họp anh T và chị Hoài A vắng mặt nhưng đều đề nghị giải quyết vắng mặt nên TAND tỉnh Hải Dương tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 367 BLTTDS.
Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị Hoài A tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Tổng Lãnh sự quán Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Osaka, Nhật Bản vào ngày 12/02/2020 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì chị Hoài A về Việt Nam và vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng có nhiều bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung.
Như vậy tình trạng vợ chồng giữa anh T và chị Hoài A đã trầm trọng, vợ chồng ly thân đã lâu, không ai quan tâm đến ai, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
Về quan hệ con chung: Anh T và chị Hoài A không có con chung, không yêu cầu nên Tòa án không xét.
Về tài sản chung: Anh T và chị Hoài A cùng xác định không có, không yêu cầu nên Tòa án không xét.
Về lệ phí: Chị Hoài A tự nguyện chịu cả lệ phí hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 371, khoản 2 Điều 478 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hoàng T và chị Trần Thị Hoài A.
2. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Hoài A về việc chịu cả lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng do chị Hoài A đã nộp tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương theo biên lai số AA/2018/0005726 ngày 25/01/2021. Chị Hoài A đã nộp đủ.
Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 14/4/2021.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh HD; - Cục THADS tỉnh HD; - UBND Phường N, tp Hải Dương; - UBND xã Đ, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắc Nông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu tòa. | THẨM PHÁN Vũ Thanh Tuấn |