vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị A. 2.

Về quan hệ hôn nhân:Anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị A thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh, chịcó một con chung tênNguyễn Thị Mỹ T (nữ), sinh ngày: 23.11.2016.Giao cháu T cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng, chị A không phải cấp dưỡng nuôi con. Daønh quyeàn thaêm nom, chaêm soùc vaø giaùo duïc con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐCẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-HNGĐThốt Nốt, ngày 21 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2021/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1996. Địa chỉ: Khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:Anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh, chịcó một con chung tênNguyễn Thị Mỹ T (nữ), sinh ngày: 23.11.2016.Giao cháu T cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng, chị A không phải cấp dưỡng nuôi con. Daønh quyeàn thaêm nom, chaêm soùc vaø giaùo duïc con chung chochị A khoâng ai được quyeàn ngaên caûn. Anh, chị ñöôïc quyeàn yeâu caàu thay ñoåi ngöôøi nuoâi con vì lợi ích của con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có. -Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn G phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí và anh G tự nguyện nộp thay 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí cho chị A tổng cộng số tiền án phí anh G phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo biên lai thu tiền số 012683 ngày 04/01/2021 được chuyển thành án phí. Anh G được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ