- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải tại tòa án"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Trần Thị V và anh Lê Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 14 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Thân Trọng Khôi;
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 32; 33; 34; 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 29 tháng 9 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và tài sản giữa:
- Người yêu cầu:
- Chị Trần Thị V, sinh năm 1991;
- Anh Lê Văn N, sinh năm 1992;
Đều cư trú: Tổ dân phố T, thị trấn V, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đó hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Trần Thị V và anh Lê Văn N.
2/ Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị V và anh Lê Văn N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị V nuôi cả hai con chung là Lê Gia H, sinh ngày 01/12/2014 và Lê Gia K, sinh ngày 11/01/2021; không đề nghị Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con; anh N được quyền thăm nom con sau khi đã ly hôn, không ai được cản trở anh N thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Chị Trần Thị V và anh Lê Văn N thỏa thuận; không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4/ Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5/ Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang - VKSND huyện Lạng Giang - Chi cục THA huyện Lạng Giang. - UBND thị trấn V, Lạng Giang, Bắc Giang. - Các đương sự. - Lưu | THẨM PHÁN (đã ký) Thân Trọng Khôi |