- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị M xin ly hôn với anh Anh Lê Văn Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dƣơng Thị M và anh Lê Văn Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ TỈNH HƢNG YÊN Số: 09/2021/QĐST - HNGĐ | Tiên Lữ, ngày 10 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2020/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị M, sinh năm 1977 HKTT: Thôn Lê B, xã Thủ S, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên Địa chỉ: Thôn 4, xã Q, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Lê Văn Nh, sinh năm 1976 Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Lê Thị Yến Nh, sinh ngày 20/4/2008 Người đại diện hợp pháp cho cháu Nhi: Chị Dương Thị M (là mẹ đẻ) Đều có HKTT: Thôn Lê B, xã Thủ S, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dƣơng Thị M và anh Lê Văn Nh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị M và anh Lê Văn Nh thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Lê Văn T, sinh ngày 25/6/1999 và cháu Lê Thị Yến Nh, sinh ngày 20/4/2008. Cháu T đã thành niên và tự lập. Còn đối với cháu Yến Nh, anh chị thống nhất thỏa thuận chị M được quyền nuôi dưỡng cháu Nh kể từ tháng 3 năm 2021 đến khi cháu Nh tròn 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị M và anh Nh thống nhất thỏa thuận anh Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nh được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Thị M tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000694 ngày 28/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Hoàn trả chị M số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Tiên Lữ - Chi cục THADS huyện Tiên Lữ - UBND xã Thủ S, Tiên Lữ, Hưng Yên (GCNKH số 11 năm 2000) - Phòng KTNV Toà án tỉnh - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng Khuê |