- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị P và Dương Hồng P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị P và anh Dương Hồng P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOA LƢ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 09/2021/QĐST-HNGĐ V/v: Ly hôn | Hoa Lư, ngày 05 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2021/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021 giữa: chị Lê Thị P, sinh năm 1975. ĐKHK: thôn Đ, xã T, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: số 688/30/3 Quang Trung, phường 11, Quận G, thành phố H và anh Dương Hồng Phong, sinh năm 1975. Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị P và anh Dương Hồng P.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 về con chung: Chị P, anh P đều xác định anh chị có 02 con chung hiện các cháu đã đủ tuổi trưởng thành nên không đề nghị Toà án giải quyết.
2.2 Về tài sản công nợ chung: Chị P, anh P đều xác định anh chị không có tài sản công nợ chung nên không đề nghị Toà án giải quyết.
2.3 Về án phí: chị Lê Thị P nhận nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí thuận tình ly hôn được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/01245 ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư. Trả lại cho chị Lê Thị P 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB (1); - VKSND huyện Hoa Lư (2); - CCTHADS huyện Hoa Lư (1); - Các đương sự; - UBND xã Trường Yên; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOA LƢ Thẩm phán Đã ký Vũ Quang Chung |