- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!ĐỒNG!PHÚ! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-HNGĐ | Đồng Phú, ngày 10 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 351/2021/TLST-HNGĐ ngày 29/12/2021 giữa:
*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ 6, ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
*Bị đơn: Anh Trần Quang Kh, sinh năm 1987
HHTT: Ấp D1, xã T, huyện V, thành phố C, tỉnh Th.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 6, ấp B xã T, huyện Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Quang Kh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Quang Kh thống nhất giao cháu Trần Thảo Ngọc Ty B, sinh ngày 26/10/2011 và Trần Minh K, sinh ngày 22/6/2013 cho anh Trần Quang Kh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu cháu Ty B và cháu K trưởng thành. Không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó; cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị N nộp, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018651 ngày 02/6/2021 của Chi cục thi hành án huyện Đ, tỉnh B. Hoàn lại cho chị N số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai nói trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự;! - VKSND huyện Đồng Phú;! - UBND xã Tân Lợi;! - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! !Huỳnh!Tòa!! |