- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn Đ , sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp Phước Th A, xã An Ph , huyện Đ H , tỉnh Bạc Liêu và chị Phan Thị M , sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp Phước Th A, xã An Phúc, huyện Đ H , tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-HNGĐ | Đ H , ngày 21 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2021/TLST-HNGĐ ngày 13/01/2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trƣơng Văn Đ , sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp Phước Th A, xã An Ph , huyện Đ H , tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Chị Phan Thị M , sinh năm 1987
Địa chỉ: ấp Phước Th A, xã An Ph , huyện Đ H , tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/01/2021;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn Đ , sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp Phước Th A, xã An Ph , huyện Đ H , tỉnh Bạc Liêu và chị Phan Thị M , sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp Phước Th A, xã An Phúc, huyện Đ H , tỉnh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn Đ và chị Phan Thị M cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trương Văn Đ và chị Phan Thị M thống nhất xác định anh chị có 02 người con chung tên Trương Như H1, sinh ngày 01/9/2011 và Trương Nhựt H2, sinh ngày 16/4/2014. Hiện nay đang sống với anh Đ . Khi ly hôn anh Đ và chị M thống nhất thỏa thuận giao cháu Trương Như H1 và cháu Trương Nhựt H2 cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Về cấp dưỡng: Anh Đ và chị M thống nhất thỏa thuận không đặt ra xem xét giải quyết.
Chị Phan Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trương Văn Đ và chị Phan Thị M thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Anh Trương Văn Đ phải chịu 75.000 đồng và chị Phan Thị M phải chịu 75.000 đồng. Anh Đ tự nguyện nộp thay cho chị M . Anh Trương Văn Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 13 tháng 01 năm 2021 theo biên lai thu số 00011509 được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Hoàn lại cho anh Trương Văn Đ số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ H .
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đ H ; - Chi cục THA huyện Đ H ; - UBND xã Tân T, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thạch Thị Ngọc Bích |