- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị C và Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-HNGĐ | Can Lộc, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2021/TLST-HNGĐ ngày 20/01/2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị C; Sinh năm 1990; Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố T, thị trấn Đồng Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ hiện nay: Tổ dân phố Kiến Thành, thị trấn Đồng Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1986; Hộ khẩu thường trú và địa chỉ hiện nay: Tổ dân phố T, thị trấn Đồng Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Can Lộc; Địa chỉ: Khối 1 Thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/02/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/02/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
2.1 Về con chung: Không có.
2.2. Về tài sản chung: Không có.
2.3. Về nợ chung: Chị C và anh L thống nhất vợ chồng nợ Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Can Lộc số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) và lãi phát sinh chưa trả kể từ ngày 01/02/2021 theo sổ vay vốn số 7053986718 ngày 10/8/2019 do chị Trần Thị C đứng tên.
Chị C, anh L và Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Can Lộc thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng như biên bản thỏa thuận về việc trả nợ ngày 20/01/2021 đã nộp cho Tòa án. Cụ thể: Anh Nguyễn Văn L có trách nhiệm trả toàn bộ nợ gốc (40.000.000 đồng) và lãi phát sinh chưa trả kể từ ngày 01/02/2021 của sổ vay vốn số 7053986718 cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Can Lộc. Anh L có trách nhiệm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của bên vay.
2.4. Về án phí: Chị C chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0006828 ngày 20/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Chị C được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - UBND thị trấn Đồng Lộc; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh |