vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 23/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1952; Nơi đăng ký HKTT: Tổ 1, khu 1A, phường H, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Bùi Sỹ Tr, sinh năm 1951; Nơi đăng ký HKTT: Tổ 1, khu 1A, phường H, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh, theo hợp đồng ủy quyền ngày 19/4/2021 được cô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-DSHL, ngày 23 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HL, TỈNH QUẢNG NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bạch Bích

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Vũ Thị Thơ

2. Bà Nguyễn Thị Tiến

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:148/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1952; Nơi đăng ký HKTT: Tổ 1, khu 1A, phường H, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Bùi Sỹ Tr, sinh năm 1951; Nơi đăng ký HKTT: Tổ 1, khu 1A, phường H, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh, theo hợp đồng ủy quyền ngày 19/4/2021 được công chứng tại văn phòng công chứng HL.

Bị đơn: Bà Nguyễn Hoàng Y, sinh năm 1962; Nơi đăng ký HKTT: Tổ 1, khu 1A, phường H, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Sỹ Tr, sinh năm 1951; Nơi đăng ký HKTT: Tổ 1, khu 1A, phường H, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Hoàng Y còn nợ bà Vũ Thị T, ông Bùi Sỹ Tr số tiền 108.000.000đ (Một trăm linh tám triệu đồng) .

- Tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay (ngày 23/4/2021), bà Y đã trả cho bà T, ông Tr số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

- Đối với số tiền 98.000.000đ (Chín mươi tám triệu đồng) còn lại, bà Y có trách nhiệm trả cho bà T, ông Tr mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) vào ngày 25 hàng tháng. Thời hạn trả tính từ ngày 25.6.2021 cho đến khi bà Y trả hết nợ.

Về án phí: Bà Nguyễn Hoàng Y tự nguyện chịu 4.900.000đ (Bốn triệu chín trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Do nguyên đơn bà Vũ Thị T là người cao tuổi thuộc đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không đề cập việc trả lại tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận

TM. HỘI ĐỒNG XET XỬ

- TAND tỉnh Quảng Ninh;

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TP HL;

(đã ký)

- Chi cục THADS TP HL;

- Đương sự;

- Lưu Văn phòng;

- Lưu Hồ sơ.

Nguyễn Thị Bạch Bích

Bà Vũ Thị T, ông Bùi Sỹ Tr không phải chịu án phí.

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH một thành viên Tài chính Toyota Việt Nam (TFSVN)

Địa chỉ trụ sở: Phòng 04-05, tầng 12 Saigon Centre Tòa 2, 67 Lê Lợi, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Norimasa Ishikawa - Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty TNHH một thành viên Tài chính Toyota Việt Nam (TFSVN).

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu Toản - Chức vụ: Nhân viên phòng Thu nợ, theo giấy ủy quyền ngày 02/4/2019 của Tổng giám đốc Công ty TNHH một thành viên Tài chính Toyota Việt Nam.

- Bị đơn: Anh Bùi Mạnh Quang, sinh năm 1979 và chị Cao Thị Thu Giang, sinh năm 1979; Cùng nơi ĐKHKTT: Tổ 20, khu 2A, phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Tính đến ngày 19/8/2019, anh Bùi Mạnh Quang và chị Cao Thị Thu Giang còn nợ Công ty TNHH một thành viên Tài chính Toyota Việt Nam số tiền 286.143.765đ (Hai trăm tám mươi sáu triệu một trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm sáu mươi lăm đồng), trong đó nợ gốc là 208.338.142đ (hai trăm linh tám triệu ba trăm ba mươi tám nghìn một trăm bốn mươi hai đồng); nợ lãi trong hạn là 42.344.530đ (bốn mươi hai triệu ba trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm ba mươi đồng); nợ lãi quá hạn là 35.461.093đ (Ba mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn không trăm chín mươi ba đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 100011648 ngày 02/02/2016 được ký kết giữa Công ty TNHH một thành viên Tài chính Toyota Việt Nam (TFSVN) với anh Bùi Mạnh Quang và chị Cao Thị Thu Giang.

2.2 Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày 19/8/2019, anh Bùi Mạnh Quang và chị Cao Thị Thu Giang có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền gốc và lãi như đã nêu trên cho Công ty TNHH một thành viên Tài chính Toyota Việt Nam (TFSVN).

Kể từ ngày 20/8/2019, anh Bùi Mạnh Quang và chị Cao Thị Thu Giang còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2.3 Hết thời hạn trả nợ mà anh Bùi Mạnh Quang và chị Cao Thị Thu Giang không trả hết nợ thì Công ty TNHH một thành viên tài chính Toyota Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu Toyota Vios G, số khung: RL4BT9F35G4020495, số máy: 1NZZ388346, BKS: 14A-19011, theo “Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án” đề ngày 02/3/2016 của Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Công ty TNHH một thành viên Tài chính Toyota Việt Nam thì anh Bùi Mạnh Quang và chị Cao Thị Thu Giang phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH một thành viên Tài chính Toyto Việt Nam cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

2.4 Về án phí: Anh Bùi Mạnh Quang và chị Cao Thị Thu Giang tự nguyện chịu 7.154.000 đ (Bảy triệu một trăm năm mươi tư nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Công ty TNHH Một thành viên Tài chính Toyota Việt Nam số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.818.000đ (Sáu triệu tám trăm mười tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004505 ngày 15/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ