vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh P; địa chỉ: Số nhà 155, tổ dân phố 10, phường M, thành phố Đ, tỉnh Đ; Bị đơn: Ông Hà Văn N và bà Hoàng Thị Hồng Nhung; cùng địa chỉ: tổ dân phố 06, phường Thanh Trường, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 09/2021/QĐST-DS
Điện Biên Phủ, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nhung;

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lò Thị Hiêng

Bà Mùa Thị Hà

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2021.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí tòa án.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là H nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh P; địa chỉ: Số nhà 155, tổ dân phố 10, phường M, thành phố Đ, tỉnh Đ;

Bị đơn: Ông Hà Văn N và bà Hoàng Thị Hồng Nhung; cùng địa chỉ: tổ dân phố 06, phường Thanh Trường, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Hà Văn H và bà Hoàng Thị N có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Thanh P tổng số tiền 210.360.000 (hai trăm mười triệu ba trăm sáu mươi nghìn) đồng; trong đó có 200.000.000 đồng tiền gốc và 10.360.000 đồng tiền lãi (lãi từ 01/01/2021 đến 01/08/2021 là: 200.000.000 đồng x 0,74%/tháng x 07 tháng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông P cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng ông H và bà N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Ông P rút yêu cầu đối với số tiền gốc 14.500.000 (mười bốn triệu năm trăm nghìn) đồng và 76.110.000 (bẩy mươi sáu triệu một trăm mười nghìn) đồng tiền lãi.

- Án phí:

+ Ông Hà Văn H và bà Hoàng Thị N chịu 5.259.000 (năm triệu hai trăm năm mươi chín nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

+ Ông Nguyễn Thanh P chịu 5.259.000 (năm triệu hai trăm năm mươi chín nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, nhưng được khấu trừ vào số tiền 7.149.200 (bẩy triệu một trăm bốn mươi chín nghìn hai trăm) đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp, hoàn trả lại cho ông P 1.890.200 (một triệu tám trăm chín mươi nghìn hai trăm) đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0001612 ngày 08 tháng 7 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, H nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ