- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng S khởi kiện ông N và bà K về việc vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST- DS | Thạch Thành, ngày 28 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2021/TLST- DS ngày 11 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh Đ - Chức vụ: Giám đốc phụ trách điều hành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Thạch Thành Bắc Thanh Hóa.
Địa chỉ: Khu 5, Thị trấn K, huyện T, tỉnh Thanh Hoá.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ: Ông Nguyễn Văn V – Chức vụ: Phó giám đốc chi nhánh.
Bị đơn: Ông Bùi Văn N; Sinh năm: 1967
Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Bùi Thị K; Sinh năm: 1971
Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Ông Bùi Văn N và bà Bùi Thị K có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Thạch Thành Bắc Thanh Hóa tổng số tiền là 167.351.461đ (Một trăm sáu mươi bảy triệu, ba trăm năm mươi mốt nghìn, bốn trăm sáu mươi mốt đồng). Trong đó, nợ gốc là 67.150.000đ (Sáu mươi bảy triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền lãi là 100.201.461đ (Một trăm triệu, hai trăm linh một nghìn, bốn trăm sáu mươi mốt đồng).
2.2. Về thời hạn trả nợ: Đến hết tháng 5 năm 2021, ông N và bà K trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Thạch Thành Bắc Thanh Hóa số tiền gốc là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng). Đến ngày 25 tháng 6 năm 2021, ông N và bà K phải trả hết số tiền gốc còn lại là 37.150.000đ (Ba mươi bảy triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền lãi còn lại là 100.201.461đ (Một trăm triệu, hai trăm linh một nghìn, bốn trăm sáu mươi mốt đồng), đến hết tháng 7 năm 2021 ông N và bà K phải thanh toán hết cho Ngân hàng.
Kể từ sau ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 20/5/2021), nếu chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ, ông N và bà K phải tiếp tục trả lãi theo lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 2013- 11100, ngày 29/11/2013 giữa ông N và Ngân hàng cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
Trường hợp trong hợp đồng vay vốn, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3. Về án phí: Ông Bùi Văn N và bà Bùi Thị K phải chịu số tiền án phí DSST là 4.183.000đ (Bốn triệu một trăm tám mươi ba nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Thạch Thành Bắc Thanh Hóa số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 4.243.000đ (Bốn triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2018/0003102 ngày 10/5/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. - | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cúc |