vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đàm Văn H, sinh năm 1976; địa chỉ: tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đàm Văn H - Nguyễn Đình Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-DSSơn Dương, ngày 10 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST-DS, ngày 02 tháng 3 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Anh Đàm Văn H, sinh năm 1976; địa chỉ: tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Trung K - Luật sư Công ty Luật TNHH MTV Q; địa chỉ: Tầng 2 số nhà 350 đường Q, tổ 7, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn:

1. Anh Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1985; địa chỉ: tổ dân phố K, thị trấn S,

huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

2. Chị Bùi Thị Thanh H, sinh năm 1990; địa chỉ: tổ dân phố K, thị trấn S,

huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ:

Anh Nguyễn Đình Đ và chị Bùi Thị Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho anh Đàm Văn H tổng số tiền vay nợ là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), chia ra anh Nguyễn Đình Đ và chị Bùi Thị Thanh H mỗi người phải thanh toán cho anh Đàm Văn H số tiền là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).

Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của anh Đàm Văn H, nếu anh Nguyễn Đình Đ và chị Bùi Thị Thanh H chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Anh Nguyễn Đình Đ và chị Bùi Thị Thanh H mỗi người phải nộp 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Anh Đàm Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho anh Đàm Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.125.000đ (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003768, ngày 02/3/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ