vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 27/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: - Anh Lê Kim H, sinh năm 1975 Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HT -PB"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-DSQuan Sơn, ngày 27 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: - Anh Lê Kim H, sinh năm 1975

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978;

Cùng địa chỉ: Khu X, thị trấn S, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: - Anh Mai Văn P, sinh năm 1981

- Chị Phạm Thị B , sinh năm 1982;

Cùng địa chỉ: Khu S, thị trấn S, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hai bên đương sự thống nhất anh Mai Văn P, chị Phạm Thị B còn nợ số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) và anh P, chị thanh toán một lần cho anh Lê Kim H, chị Nguyễn Thị T vào ngày 11/12/2021 (Dương lịch).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Hai bên đương sự thống nhất anh Lê Kim H, chị Nguyễn Thị T chịu 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh H đã nộp là 1.483.000đ (Một triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0002894 ngày 27/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn.

Trả lại anh Lê Kim H số tiền 233.000đ (Hai trăm ba mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2019/0002894 ngày 27/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ