- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Văn M - Na Ria Nai H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 09/2021/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đình Anh Vũ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đoàn Văn Báo;
2. Bà Nguyễn Thị Điềm Dương.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 và các Điều 146, 147, 212, 213, 220, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 463, 466, 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm: 1971 và bà Đinh Thị Hồng S, sinh năm: 1973; địa chỉ: 228 xóm 6, thôn N2, xã K, huyện Đơn Dương (có mặt)
Bị đơn:
- Bà Nah Ria Nai H, sinh năm: 1971; Địa chỉ: 51 thôn K, xã K, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng (có mặt)
- Chị Nah Ria Nai Sa R, sinh năm: 1993; Địa chỉ: 51 thôn K, xã K, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng (có mặt).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Na Ria Nai H và chị Nah Ria Nai Sa R có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn ông Lê Văn M và bà Đinh Thị Hồng S số tiền nợ vay 750.000.000đ (bảy trăm năm mươi triệu đồng).
Về phương án trả nợ: Bà Nah Ria Nai H và chị Nah Ria Nai Sa R có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn M và bà Đinh Thị Hồng S mỗi tháng 20.000.000đ. Thời gian trả nợ vào ngày 15 hàng tháng và bắt đầu từ ngày 15 tháng 02 năm 2021 cho đến khi trả hết số tiền 750.000.000đ.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp đến hạn thanh toán hàng tháng theo thỏa thuận mà bà Nah Ria Nai H và chị Nah Ria Nai Sa R vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì ông Lê Văn M và bà Đinh Thị Hồng S có quyền yêu cầu bà Nah Ria Nai H và chị Nah Ria Nai Sa R phải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ vào tháng kế tiếp sau đó và bà Nah Ria Nai H, chị Nah Ria Nai Sa R còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền các bên thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự.
3. Về án phí: Bà Na Ria Nai H và chị Nah Ria Nai Sa R thỏa thuận nhận chịu 34.000.000đ (ba mươi bốn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Đinh Thị Hồng S và ông Lê Văn M không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Sinh và ông M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.000.000đ (mười bảy triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0002539 ngày 15/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - Chi cục THADS huyện Đơn Dương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Đình Anh Vũ |