- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 09/2021/QĐST - DS | Bình Tân, ngày 02 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2021/TLST – DS ngày 03 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị M, sinh năm 1967
Địa chỉ: ấp Mỹ Tú, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp Kinh Mới, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Mỹ H đồng ý trả cho bà Ngô Thị M số tiền gốc là 136.000.000 đồng (một trăm, ba mươi sáu triệu đồng) là tất nợ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Mỹ H và bà Ngô Thị M thống nhất bà Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 3.400.000 đồng (ba triệu, bốn trăm nghìn đồng).
Trả lại bà Ngô Thị M số tiền tạm ứng án phí 3.400.000 đồng (ba triệu, bốn trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0011852 ngày 03/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND T. VL; - VKSND H.BT; - THA. H BT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Dũng |