vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 10/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần SGTT Địa chỉ: Số 266 - 268 đường NKKN, phường X, Quận Y, Tp. Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-DSBình Long, ngày 10 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 68/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần SGTT

Địa chỉ: Số 266 - 268 đường NKKN, phường X, Quận Y, Tp. Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Chị Nguyễn Đức Thạch D, sinh năm 1973. Chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Hoàng Văn Th, sinh năm 1982. Chức vụ: Phó Giám đốc chi nhánh Bình Phước kiêm Trưởng phòng giao dịch Bình Long

Người nhận ủy quyền lại: Anh Lê Đức Th, sinh năm 1986. Chức vụ: Phó phòng giao dịch Bình Long

Địa chỉ: Số 283 đường NH, khu phố PC, phường AL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Anh Lâm Tiến T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ 3 khu phố PT, phường HC, thị xã BL, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

- Về quan hệ tín dụng: Anh Lâm Tiến T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT số tiền nợ gốc 19.689.402 đồng, lãi quá hạn 6.143.040 đồng, tổng cộng 25.832.442 (Hai mươi lăm triệu, tám trăm ba mươi hai ngàn, bốn trăm bốn mươi hai) đồng (dư nợ tạm tính đến ngày 26 tháng 02 năm 2021).

Kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2021, anh Lâm Tiến T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng.

Việc trả nợ được thực hiện làm nhiều lần, với hình thức trả vào ngày 25 hàng tháng, số tiền trả là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng. Thời điểm anh Lâm Tiến T trả nợ bắt đầu từ ngày 25 tháng 3 năm 2021.

Trong trường hợp, anh Lâm Tiến T không trả nợ hoặc trả nợ không đúng thỏa thuận như trên, Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT có quyền yêu cầu thi hành án một lần đối với toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ còn lại mà anh Lâm Tiến T chưa thi hành.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lâm Tiến T phải chịu 646.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT số tiền 560.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001759 ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ